Phạm Tiến Duy

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Phạm Tiến Duy
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Trong phân tử PH_3, nguyên tử P liên kết với 3 nguyên tử H bằng 3 liên kết cộng hóa trị đơn. Sau khi hình thành liên kết, nguyên tử Phosphorus vẫn còn 1 cặp electron tự do (chưa tham gia liên kết) ở lớp ngoài cùng.

Chào bạn, tôi sẽ giúp bạn giải bài tập Hóa học này.


📝 Giải bài tập về Lithium (Li)




a) Cấu hình electron và vị trí của Li trong bảng tuần hoàn


Nguyên tử Lithium (Li) có số hiệu nguyên tử $Z=3$, tức là có 3 electron.

  • Cấu hình electron: $1s^2 2s^1$ (viết gọn là $[\text{He}]2s^1$)
  • Vị trí trong bảng tuần hoàn:
    • Ô thứ 3: Do $Z=3$.
    • Chu kì 2: Do có 2 lớp electron (lớp 1 và lớp 2).
    • Nhóm IA: Do có 1 electron hóa trị (electron ở phân lớp $2s^1$) và là nguyên tố s.


b) Đồng vị bền và khối lượng nguyên tử trung bình của Li


Dựa vào Phổ khối lượng của Lithium (biểu đồ):

  • Các đồng vị bền: Biểu đồ cho thấy có hai đồng vị có $m/z$ (xấp xỉ số khối) là $\mathbf{6}$$\mathbf{7}$. Vậy Lithium có hai đồng vị bền là ${}^{6}\text{Li}$${}^{7}\text{Li}$.
  • Thành phần phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị:
    • Đồng vị ${}^{6}\text{Li}$ (số khối 6) chiếm: 7,5%
    • Đồng vị ${}^{7}\text{Li}$ (số khối 7) chiếm: 92,5%
  • Tính khối lượng nguyên tử trung bình $\bar{A}_{\text{Li}}$: $$\bar{A}_{\text{Li}} = \frac{(\text{A}_1 \times \%_1) + (\text{A}_2 \times \%_2)}{100}$$ $$\bar{A}_{\text{Li}} = \frac{(6 \times 7,5) + (7 \times 92,5)}{100} = \frac{45 + 647,5}{100} = \frac{692,5}{100} = \mathbf{6,925}$$

Vậy khối lượng nguyên tử trung bình của Lithium là 6,925.



c) Số nguyên tử Li trong 0,554 gam Li


Để tìm số nguyên tử (hay số quả cầu) $\text{Li}$, ta dùng khối lượng nguyên tử trung bình vừa tính và số Avogadro ($N_A$).

  • Khối lượng nguyên tử trung bình: $\bar{A}_{\text{Li}} = 6,925$ gam/mol.
  • Số mol Li trong 0,554 gam: $$n_{\text{Li}} = \frac{m_{\text{Li}}}{\bar{A}_{\text{Li}}} = \frac{0,554}{6,925}$$ $$n_{\text{Li}} \approx 0,08 \text{ mol}$$
  • Số nguyên tử Li (số quả cầu) trong 0,554 gam: $$\text{Số nguyên tử} = n_{\text{Li}} \times N_A$$ $$\text{Số nguyên tử} \approx 0,08 \times 6,02 \times 10^{23}$$ $$\text{Số nguyên tử} \approx \mathbf{4,816 \times 10^{22} \text{ quả cầu}}$$

Vậy trong 0,554 gam Li có khoảng $\mathbf{4,816 \times 10^{22}}$ quả cầu (nguyên tử) Li.