Vũ Thu Trang
Giới thiệu về bản thân
Cho: chiều dài gene = 8500 Å, khoảng cách giữa 2 cặp nucleotit trên trục xoắn = 3,4 Å (mỗi cặp bazơ chiếm 3,4 Å).
Số cặp nucleotit = \dfrac{8500}{3{,}4}.
Tính từng bước (theo chữ số):
- 8500 \div 3{,}4 = 8500 \times \dfrac{10}{34} = \dfrac{85000}{34}.
- Chia: 34 \times 2500 = 85000. Vậy \dfrac{85000}{34} = 2500.
=> Số cặp base = 2500.
Gọi x = số cặp A–T, y = số cặp G–C. Ta có hệ:
\begin{cases} x + y = 2500 \\ 2x + 3y = 6500 \quad(\text{vì A–T có 2 liên kết H, G–C có 3}) \end{cases}
Nhân phương trình 1 với 2: 2x + 2y = 5000.
Trừ: (2x+3y)-(2x+2y) = 6500 - 5000 \Rightarrow y = 1500.
Suy ra x = 2500 - 1500 = 1000.
Vậy:
- Số cặp A–T = 1000 → tương ứng 1000 A và 1000 T.
- Số cặp G–C = 1500 → tương ứng 1500 G và 1500 C.
Kết luận bài 4: A = 1000, T = 1000, G = 1500, C = 1500.
Cho: chiều dài gene = 8500 Å, khoảng cách giữa 2 cặp nucleotit trên trục xoắn = 3,4 Å (mỗi cặp bazơ chiếm 3,4 Å).
Số cặp nucleotit = \dfrac{8500}{3{,}4}.
Tính từng bước (theo chữ số):
- 8500 \div 3{,}4 = 8500 \times \dfrac{10}{34} = \dfrac{85000}{34}.
- Chia: 34 \times 2500 = 85000. Vậy \dfrac{85000}{34} = 2500.
=> Số cặp base = 2500.
Gọi x = số cặp A–T, y = số cặp G–C. Ta có hệ:
\begin{cases} x + y = 2500 \\ 2x + 3y = 6500 \quad(\text{vì A–T có 2 liên kết H, G–C có 3}) \end{cases}
Nhân phương trình 1 với 2: 2x + 2y = 5000.
Trừ: (2x+3y)-(2x+2y) = 6500 - 5000 \Rightarrow y = 1500.
Suy ra x = 2500 - 1500 = 1000.
Vậy:
- Số cặp A–T = 1000 → tương ứng 1000 A và 1000 T.
- Số cặp G–C = 1500 → tương ứng 1500 G và 1500 C.
Kết luận bài 4: A = 1000, T = 1000, G = 1500, C = 1500.
Cho: chiều dài gene = 8500 Å, khoảng cách giữa 2 cặp nucleotit trên trục xoắn = 3,4 Å (mỗi cặp bazơ chiếm 3,4 Å).
Số cặp nucleotit = \dfrac{8500}{3{,}4}.
Tính từng bước (theo chữ số):
- 8500 \div 3{,}4 = 8500 \times \dfrac{10}{34} = \dfrac{85000}{34}.
- Chia: 34 \times 2500 = 85000. Vậy \dfrac{85000}{34} = 2500.
=> Số cặp base = 2500.
Gọi x = số cặp A–T, y = số cặp G–C. Ta có hệ:
\begin{cases} x + y = 2500 \\ 2x + 3y = 6500 \quad(\text{vì A–T có 2 liên kết H, G–C có 3}) \end{cases}
Nhân phương trình 1 với 2: 2x + 2y = 5000.
Trừ: (2x+3y)-(2x+2y) = 6500 - 5000 \Rightarrow y = 1500.
Suy ra x = 2500 - 1500 = 1000.
Vậy:
- Số cặp A–T = 1000 → tương ứng 1000 A và 1000 T.
- Số cặp G–C = 1500 → tương ứng 1500 G và 1500 C.
Kết luận bài 4: A = 1000, T = 1000, G = 1500, C = 1500.
- 1: roi (flagellum)
- 2: vỏ nhày / lớp bao ngoài (capsule)
- 3: thành tế bào (cell wall, peptidoglycan)
- 4: màng sinh chất (plasma membrane)
- 5: tế bào chất (cytoplasm)
- 6: vùng nhân (nucleoid) — nơi chứa DNA dạng vòng