Đào Hoàng Hải
Giới thiệu về bản thân
a) Cường độ điện trường trong màng tế bào là:
E = U / d
= 0,07 / (8·10^-9)
= 8,75·10^6 V/m
b) Điện trường trong màng tế bào sẽ ảnh hưởng từ phía ngoài vào trong. Vì lực tác dụng lên ion âm ngược chiều với cường độ điện trường nên lực điện sẽ đẩy ion âm ra phía ngoài tế bào.
Độ lớn của lực điện bằng:
F = qE
= 3,2·10^-19 · 8,75·10^6
= 28·10^-13 N
a) Năng lượng tối đa mà bộ tụ của máy hàn có thể tích trữ được:
W_max = CU² / 2
= (99000·10^-6 · 200²) / 2
= 1980 J
b) Lưu ý công suất hàn sẽ đạt tối đa khi thời gian phóng điện là ngắn nhất.
Vậy năng lượng điện được giải phóng sau mỗi lần hàn với công suất tối đa là:
W1 = P·t
= 2500 · 0,5
= 1250 J
Năng lượng điện được giải phóng sau mỗi lần hàn với công suất tối đa chiếm số phần trăm năng lượng điện đã tích lũy là:
W1 / W_max = 1250 / 1980 = 63,1 %
a)0,12J
b)cộng trừ A/ căn 2
a)v=4cos(πt−2π+2π)=4cos(πt)
b)x=π4cos(πt−2π)
a=π2.π4cos(πt−2π+π)=4πcos(πt+2π)
a)a=−ω2x=−(2π)2.2,5=−100
b)- căn 3
Gia tốc của vật: \(a = - \omega^{2} x = - 2^{2} . \left(\right. - 2 \left.\right) = 8\) cm/s2
Gia tốc của vật: \(a = - \omega^{2} x = - 2^{2} . \left(\right. - 2 \left.\right) = 8\) cm/s2
a. \(r\) = 150 triệu km = 150.109 m
\(T_{1}\) = 365,25 ngày
\(\omega_{1} = \frac{2 \pi}{T_{1}} = 2.1 0^{- 7}\) rad/s
\(v_{1} = \omega_{1} \left(\right. r + R \left.\right) = 30001\) m/s
b. \(R\) = 6400 km = 6400.103 m
\(T_{2}\) = 24 giờ
\(\omega_{2} = \frac{2 \pi}{T_{2}} = 7 , 27.1 0^{- 5}\) rad/s
\(v_{2} = \omega_{2} R = 465\) m/s
c. \(R = 6400. cos 3 0^{0} = \frac{6400. \sqrt{3}}{2}\) m
\(T_{3}\) = 24 giờ
\(\omega_{3} = \frac{2 \pi}{T_{3}} = 7 , 27.1 0^{- 5}\) rad/s
\(v_{3} = \omega_{3} R = 402\) m/s