Đặng Mai Phương
Giới thiệu về bản thân
alo
olaq
eko
ok
−2Cu+O2−to−>2CuO(1)
Do chất rắn sau pư td với\(H_{2} S O 4\)sinh ra khí nên A1 gồm CuO và Cu dư:
\(- C u O + H_{2} S O_{4} - - > C u S O_{4} + H_{2} O \left(\right. 2 \left.\right)\)
\(- C u \left(\right. d ư \left.\right) + 2 H_{2} S O_{4} - - > C u S O_{4} + S O_{2} + 2 H_{2} O \left(\right. 3 \left.\right) .\)
Vậy A3 là\(S O_{2}\). Khi cho \(S O_{2}\) vào NaOH.Ta nhận thấy nNaOH=0,03mol. Mà nNaOH/2<\(n_{N a_{2} S O_{3}}\) =2,3/1,26=>dd tạo thành là 2 muối:
\(- S O 2 + N a O H - > N a H S O_{3} \left(\right. 4 \left.\right)\)
\(- S O 2 + 2 N a O H - > N a_{2} S O_{3} + H_{2} O \left(\right. 5 \left.\right)\)
-ta thấy:
trog 250g \(C u S O_{4} . 5 H_{2} O\)có 160g CuSO_4.
Vậy trog 30g -->x=160.30/250=19,2g =>\(n_{C u S O_{4}}\)=19,2/160=0,12mol.
Để tạo kết tủa nhiều nhất với A2 cần 0,3.1=0,3mol NaOH
=>nNaOH/2>n_{CuSO_4} =>vậy A2 chứa dd \(C u S O_{4}\)và\(H_{2} S O_{4}\) dư:
\(- C u S O_{4} + 2 N a O H - > N a_{2} S O_{4} + C u \left(\right. O H \left.\right)_{2} \left(\right. 6 \left.\right)\)
\(- H_{2} S O_{4} + 2 N a O H - > N a_{2} S O_{4} + 2 H_{2} O \left(\right. 7 \left.\right)\)
gọi x,y là số mol của \(S O_{2}\) ở 4 và 5. Ta được:
x+2y=0,03 và 104x +126y =2,3 =>x=y =0,01mol.
Vậy: \(n_{S O_{2}}\)=0,01+0,01=0,02mol.
Theo 3: \(n_{C u d ư}\)= 0,02mol.
\(n_{H_{2} S O_{4}}\)(3)=2\(n_{S O_{2}}\)=2.0,02=0,04mol.
\(n_{C u S O_{4} \left(\right. 3 \left.\right)}\)=\(n_{S O_{2}}\)=0,02mol=>\(n_{C u S O_{4} \left(\right. 2 \left.\right)}\)=0,12...
Theo 2: \(n_{H_{2} S O_{4} \left(\right. 2 \left.\right)}\) = \(n_{C u S O_{4} \left(\right. 2 \left.\right)}\)=0,1mol.
\(n_{C u O}\) = \(n_{C u S O_{4}}\)(2) = 0,1mol.
Theo 1:\(n_{O_{2}}\) = nCuO/2 = 0,1/2 = 0,05mol
nCu=nCuO = 0,1mol.
=>X1=mCu = (0,1+0,02).64=7,68g.
X2=\(m_{O_{2}}\)=0,05.32=1,6g.
-theo 6:
n_{NaOH(6)} = 2\(n_{C u S O_{4}}\) = 0,12.2=0,24mol =>\(n_{N a O H}\)...
=>\(m_{H_{2} S O_{4}}\) = (0,03+0,1+0,04).98=16,66g =>md...
−2Cu+O2−to−>2CuO(1)
Do chất rắn sau pư td với\(H_{2} S O 4\)sinh ra khí nên A1 gồm CuO và Cu dư:
\(- C u O + H_{2} S O_{4} - - > C u S O_{4} + H_{2} O \left(\right. 2 \left.\right)\)
\(- C u \left(\right. d ư \left.\right) + 2 H_{2} S O_{4} - - > C u S O_{4} + S O_{2} + 2 H_{2} O \left(\right. 3 \left.\right) .\)
Vậy A3 là\(S O_{2}\). Khi cho \(S O_{2}\) vào NaOH.Ta nhận thấy nNaOH=0,03mol. Mà nNaOH/2<\(n_{N a_{2} S O_{3}}\) =2,3/1,26=>dd tạo thành là 2 muối:
\(- S O 2 + N a O H - > N a H S O_{3} \left(\right. 4 \left.\right)\)
\(- S O 2 + 2 N a O H - > N a_{2} S O_{3} + H_{2} O \left(\right. 5 \left.\right)\)
-ta thấy:
trog 250g \(C u S O_{4} . 5 H_{2} O\)có 160g CuSO_4.
Vậy trog 30g -->x=160.30/250=19,2g =>\(n_{C u S O_{4}}\)=19,2/160=0,12mol.
Để tạo kết tủa nhiều nhất với A2 cần 0,3.1=0,3mol NaOH
=>nNaOH/2>n_{CuSO_4} =>vậy A2 chứa dd \(C u S O_{4}\)và\(H_{2} S O_{4}\) dư:
\(- C u S O_{4} + 2 N a O H - > N a_{2} S O_{4} + C u \left(\right. O H \left.\right)_{2} \left(\right. 6 \left.\right)\)
\(- H_{2} S O_{4} + 2 N a O H - > N a_{2} S O_{4} + 2 H_{2} O \left(\right. 7 \left.\right)\)
gọi x,y là số mol của \(S O_{2}\) ở 4 và 5. Ta được:
x+2y=0,03 và 104x +126y =2,3 =>x=y =0,01mol.
Vậy: \(n_{S O_{2}}\)=0,01+0,01=0,02mol.
Theo 3: \(n_{C u d ư}\)= 0,02mol.
\(n_{H_{2} S O_{4}}\)(3)=2\(n_{S O_{2}}\)=2.0,02=0,04mol.
\(n_{C u S O_{4} \left(\right. 3 \left.\right)}\)=\(n_{S O_{2}}\)=0,02mol=>\(n_{C u S O_{4} \left(\right. 2 \left.\right)}\)=0,12...
Theo 2: \(n_{H_{2} S O_{4} \left(\right. 2 \left.\right)}\) = \(n_{C u S O_{4} \left(\right. 2 \left.\right)}\)=0,1mol.
\(n_{C u O}\) = \(n_{C u S O_{4}}\)(2) = 0,1mol.
Theo 1:\(n_{O_{2}}\) = nCuO/2 = 0,1/2 = 0,05mol
nCu=nCuO = 0,1mol.
=>X1=mCu = (0,1+0,02).64=7,68g.
X2=\(m_{O_{2}}\)=0,05.32=1,6g.
-theo 6:
n_{NaOH(6)} = 2\(n_{C u S O_{4}}\) = 0,12.2=0,24mol =>\(n_{N a O H}\)...
=>\(m_{H_{2} S O_{4}}\) = (0,03+0,1+0,04).98=16,66g =>md...
Theo đề, ta có: py + ey + ny = 60
và (py + ey) : ny = 2
Vì py = ey nên ta có: 2py + ny = 60 (1)
và 2py : ny = 2 hay ny = 2py : 2 = py (2)
Thay (2) vào (1), ta được: 2py + py = 60
suy ra py = ey = ny = 20