Triệu Lý Hải Đăng
Giới thiệu về bản thân
Thiết lập phương trình Parabol Quỹ đạo quả bóng là một cung Parabol trong hệ tọa độ , nên hàm số biểu diễn độ cao theo thời gian có dạng: 2. Tìm các hệ số Dựa vào các dữ kiện bài toán cho, ta có các điểm thuộc đồ thị: Tại thời điểm bắt đầu ( ): quả bóng ở độ cao . Sau 1 giây ( ): quả bóng ở độ cao . Sau 2 giây ( ): quả bóng ở độ cao . Thay vào phương trình tổng quát, ta có hệ phương trình: Giải hệ phương trình (2) và (3): Từ (2) . Thế vào (3): Suy ra Vậy hàm số độ cao là: 3. Tìm độ cao cao nhất Độ cao cao nhất của quả bóng chính là tung độ đỉnh của Parabol. Thời điểm đạt độ cao cực đại: (giây). Độ cao cực đại: Thay vào hàm số : Kết luận: Độ cao cao nhất mà quả bóng đạt được là .
Chào bạn! Đây là một bài toán cơ bản về hình học tọa độ trong chương trình Toán lớp 10. Để lập phương trình đường tròn , chúng ta cần tìm được hai yếu tố: tọa độ tâm và bán kính . Dưới đây là các bước giải chi tiết: 1. Phân tích đề bài Tâm : Đã cho là . Tiếp tuyến : Phương trình là . Tính chất: Vì đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn , nên khoảng cách từ tâm đến đường thẳng chính bằng bán kính của đường tròn. 2. Các bước giải cụ thể Bước 1: Tính bán kính Áp dụng công thức tính khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng : Thay tọa độ và phương trình vào, ta có: Bước 2: Lập phương trình đường tròn Phương trình đường tròn có tâm và bán kính có dạng: Thay , và vào: Kết luận Phương trình của đường tròn cần tìm là: Hy vọng lời giải này giúp ích cho bạn trong việc hoàn thành bài tập! Nếu có bước nào chưa rõ, bạn cứ hỏi mình nhé.
Dựa trên hình ảnh bạn cung cấp, đề bài yêu cầu giải bất phương trình bậc hai sau: Dưới đây là các bước giải chi tiết để bạn có thể nắm vững phương pháp: Bước 1: Tìm nghiệm của phương trình bậc hai tương ứng Xét phương trình: . Sử dụng công thức nghiệm thu gọn với : . Vì , phương trình có hai nghiệm phân biệt: Bước 2: Xét dấu của tam thức bậc hai Tam thức bậc hai có hệ số . Theo quy tắc xét dấu tam thức bậc hai ("Trong trái, ngoài cùng"): khi nằm trong khoảng hai nghiệm. khi nằm ngoài khoảng hai nghiệm. Bước 3: Kết luận Yêu cầu của đề bài là tìm để . Dựa vào bước xét dấu, ta có tập nghiệm của bất phương trình là: Hoặc có thể viết là: Mẹo nhỏ: Để kiểm tra nhanh, bạn có thể thấy và . Nếu thay
(nằm trong khoảng này) vào bất phương trình, ta được (đúng).
Ta giải từng bước thật cẩn thận nhé --- Dữ kiện đề bài: Chiều dài gen: Số liên kết hiđrô: Biết rằng: Mỗi chu kì xoắn có 10 cặp nu dài 34 Å ⇒ Mỗi cặp nu dài . Giữa các bazơ: A–T có 2 liên kết hiđrô G–X (G–C) có 3 liên kết hiđrô --- Bước 1. Tính số cặp nu của gen N = \frac{L}{3,4} = \frac{8500}{3,4} = 2500 \text{ cặp nu.} --- Bước 2. Gọi số cặp A–T là , số cặp G–X là . Ta có hệ phương trình: \begin{cases} a + g = 2500 \\ 2a + 3g = 6500 \end{cases} --- Bước 3. Giải hệ Từ
Lông roi (tiêm mao) – giúp tế bào di chuyển. Vỏ nhầy (hoặc màng nhầy) – bảo vệ tế bào, chống mất nước và giúp bám dính. Tế bào chất – chứa các ribôxôm và là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào. Thành tế bào – bảo vệ và giữ hình dạng cho tế bào. Màng sinh chất – điều khiển các chất ra, vào tế bào. Vùng nhân (chứa ADN) – chứa vật chất di truyền, điều khiển mọi hoạt động của tế bào, không có màng nhân bao quanh. 👉 Đây là cấu tạo đặc trưng của tế bào nhân sơ – chưa có nhân thực và bào quan có màng bao bọc
Trả lời: Các nhà dinh dưỡng học khuyên nên thường xuyên thay đổi món ăn giữa các bữa và trong một bữa nên ăn nhiều món vì: Mỗi loại thực phẩm chứa thành phần dinh dưỡng khác nhau, không loại nào có đủ tất cả các chất cần thiết cho cơ thể. Ăn đa dạng, thay đổi món ăn giúp cơ thể: Nhận được đầy đủ các chất dinh dưỡng (chất đạm, béo, đường, vitamin, khoáng,...). Cân bằng dinh dưỡng, tránh thiếu chất hoặc thừa chất. Kích thích vị giác, giúp ăn ngon miệng hơn và tiêu hóa tốt hơn. Kết luận: Việc thay đổi và đa dạng món ăn giúp đảm bảo sức khỏe, phát triển toàn diện và phòng ngừa bệnh tật.
loại ARN: mRNA, tRNA và rRNA Loại ARN Cấu tạo Chức năng mRNA (ARN thông tin) - Chuỗi đơn, thẳng.<br>- Gồm các bộ ba mã hóa (codon) được sao chép từ gen trên ADN. - Mang thông tin di truyền từ ADN trong nhân ra ribôxôm.<br>- Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã tổng hợp protein. tRNA (ARN vận chuyển) - Chuỗi đơn, gấp khúc dạng hình lá chẻ ba.<br>- Có bộ ba đối mã (anticodon) tương ứng với codon trên mRNA.<br>- Một đầu gắn với axit amin đặc hiệu. - Vận chuyển axit amin đến ribôxôm.<br>- Nhận biết codon trên mRNA và đặt đúng axit amin vào chuỗi protein đang hình thành. rRNA (ARN ribôxôm) - Chuỗi đơn, kết hợp với protein tạo thành ribôxôm.<br>- Chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng lượng ARN của tế bào. - Cấu tạo nên ribôxôm, là nơi diễn ra quá trình tổng hợp protein.<br>- Xúc tác liên kết peptit giữa các axit amin. mRNA → mang thông tin di truyền, tRNA → vận chuyển axit amin, rRNA → tạo nên ribôxôm – nơi tổng hợp protein.