Lê Thị Yến Vy

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lê Thị Yến Vy
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Cuộc sống là một chuỗi những hành trình, để thực hiện những mục tiêu, dự định con người cần lên kế hoạch và thực hiện tốt những công việc. Thời gian để hiện thực hóa mục tiêu của mỗi người lại không giống nhau, có người thực hiện một cách nhanh chóng trong một khoảng thời gian xác định, cũng có người phải mất khoảng thời gian rất dài mới có thể thực hiện được. Có sự khác nhau này không chỉ do định hướng, cách thức thực hiện của con người mà còn bị chi phối bởi thói quen trì hoãn công việc.

“Công việc” là những mục tiêu, dự định trước mắt mà chúng ta cần thực hiện. “Trì hoãn” là kéo dài, làm gián đoạn tiến độ công việc. Thói quen trì hoãn công việc đang là một trong những thói quen chưa tốt của con người trong việc thực hiện những mục tiêu công việc.

Cuộc sống có rất nhiều biến động, trong đó có nhiều điều bất thường có thể xảy ra ngoài ý muốn của con người. Những thay đổi đó có thể làm gián đoạn buộc con người phải trì hoãn công việc đang thực hiện để giải quyết những vấn đề trước mắt. Chẳng hạn, công việc hàng ngày của người học sinh là học tập, nhưng vì những lí do bất ngờ: thời tiết, sức khỏe, phương tiện đi lại, người học có thể phải trì hoãn công việc học để giải quyết những vấn đề phát sinh trước mắt ấy.

Tuy nhiên, đó chỉ là việc trì hoãn tạm thời, còn thói quen trì hoãn công việc lại là thói quen được lặp đi lặp lại nhiều lần ở con người. Thói quen trì hoãn có thể mang đến nhiều hậu quả tiêu cực đối với cuộc sống của con người, trước hết nó hình thành tâm lí ỷ lại, lười biếng, đứng trước một công việc cần phải giải quyết nhưng mãi ngần ngừ không chịu thực hiện và trì hoãn cho đến ngày hôm sau, ngày sau nữa hoặc một khoảng thời gian không xác định nào đó.

Trì hoãn công việc ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ và kết quả của công việc, trì hoãn khiến ta không hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn, thậm chí thói quen trì hoãn khiến cho con người bỏ lỡ những cơ hội, những điều kiện tốt để phát triển và khẳng định giá trị của bản thân.

Thói quen trì hoãn công việc còn làm nảy sinh tính bê trễ, thiếu kỉ luật, trách nhiệm với bản thân cũng như với công việc được giao. Nếu duy trì thói quen xấu này, con người không chỉ khó khăn trong việc thực hiện những mục tiêu, bỏ lỡ cơ hội để phát triển, thăng tiến mà còn đánh mất đi uy tín, làm giảm đi giá trị của bản thân trong mắt đối tác cũng như mọi người xung quanh.

Trì hoãn làm cho con người trở nên lười biếng, không phát huy được sự cố gắng, nỗ lực, kĩ năng giải quyết, xử lí mọi việc cũng bị giảm sút đáng kể.

Trì hoãn là thói quen không tốt cần được nhận thức và thay đổi nếu như muốn phát triển và hoàn thiện bản thân, đừng tạo điều kiện cho sự lười biếng và những suy nghĩ thiếu quyết đoán phát triển, đừng để thói quen trì hoãn trở thành vật cản đường trong hành trình đến với thành công các bạn nhé!

Câu 1 Văn bản tập trung bàn về vấn đề: Tác hại của thói quen lạm dụng/ phụ thuộc vào công nghệ.

Câu 2 Câu văn nêu ý kiến trong đoạn (3): Công nghệ khiến cho công việc xâm nhập cả vào cuộc sống gia đình và vui chơi giải trí.

Câu 3 a. Xác định 01 phép liên kết dùng để liên kết các câu trong đoạn:

– Phép thế:

+ “thời gian đó” thế cho “8 giờ một ngày trong 5 – 6 ngày một tuần”.

+ “họ” thế cho “người lao động”.

b. Xác định phép liên kết chủ yếu dùng để liên kết đoạn (1) và đoạn (2): Phép thế: “Một trong số đó” thế “nhiều khía cạnh trong cuộc sống của chúng ta bị đe dọa”.

Câu 4 Ý nghĩa của bằng chứng được tác giả sử dụng trong đoạn (4):

– Bằng chứng là những ví dụ cụ thể trong đời sống, khách quan, có sức thuyết phục cao.

– Tác dụng:

+ Giúp làm sáng tỏ cho luận điểm “Bên cạnh việc công nghệ chiếm chỗ con người khiến người lao động mất việc thì công nghệ còn đang chiếm mất sự riêng tư của con người.”.

+ Thuyết phục người đọc về tác hại của việc quá lạm dụng, phụ thuộc vào công nghệ.

Câu 5 Thái độ của người viết được thể hiện trong văn bản:

– Không đồng tình với việc con người phụ thuộc vào công nghệ.

– Khi nêu ra những cảnh báo về tác hại của việc lạm dụng công nghệ, người viết mong muốn, khuyến khích mọi người nên sử dụng công nghệ đúng cách, hiệu quả.

Câu 6

– Học sinh cần trình bày được những giải pháp để tạo sự gắn kết với người thân, bạn bè trong thời đại công nghệ xâm nhập vào đời sống như hiện nay.

– Gợi ý:

+ Phân bổ thời gian một ngày thật hợp lí, ngoài công việc, học tập, giải trí,… cũng cần có thời gian cùng ăn cơm, trò chuyện với người thân, bạn bè.

+ Nếu có thể, hãy gặp gỡ trực tiếp bạn bè, người thân hoặc biến công nghệ thành sợi dây kết nối.

+ Biết cách lắng nghe, thấu hiểu, tôn trọng người thân, bạn bè.