Nguyễn Ngọc Gia Hân
Giới thiệu về bản thân
a)
Tế bào trên có 8 nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo, chứng tỏ tế bào đang ở kì giữa của quá trình giảm phân I.
Ở kì giữa của quá trình giảm phân I, tế bào mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) ở dạng kép. Trong hình, tế bào có 8 nhiễm sắc thể kép tương ứng với 4 cặp tương đồng, vậy bộ nhiễm sắc thể của loài trên 2n = 8.
b)
Gọi số tế bào tham gia giảm phân là x.
Một lần giảm phân sẽ phân bào 2 lần, tạo ra 4 tế bào con, mỗi tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội n = 8 : 2 = 4.
suy ra tổng số nhiễm sắc thể trong các tế bào con sau giảm phân là:
x × 4 × n = x × 4 × 4 = x × 16 = 192
suy ra x = 192 : 16 = 12
Vậy có tổng 12 tế bào đã tham gia giảm phân.
a) Sử dụng phương pháp trên có thể nghiên cứu được những đặc điểm là:
- Hình thái của vi khuẩn: phát hiện được vi khuẩn có hình cầu, trực khuẩn hay xoắn.
-Định loại vi khuẩn: Nếu vi khuẩn bắt màu tím của tím kết tinh là vi khuẩn Gram +, bắt màu đỏ của fuchsin là vi khuẩn Gram -.
b)
Vi khuẩn thuộc nhóm vi sinh vật nhân sơ, có thể sinh sản theo 3 hình thức: Phân đôi, nảy chồi hoặc hình thành bảo tử.
Phương pháp trên không thể giúp xác định được vi khuẩn đang quan sát có hình thức sinh sản nào vì để làm được điều đó cần phải quan sát qua một thời gian vi khuẩn sinh trưởng, phát triển và sinh sản, trong khi đó phương pháp nhuộm Gram là phương pháp quan sát mẫu bằng cách cố định vi sinh vật.
a) Sử dụng phương pháp trên có thể nghiên cứu được những đặc điểm là:
- Hình thái của vi khuẩn: phát hiện được vi khuẩn có hình cầu, trực khuẩn hay xoắn.
-Định loại vi khuẩn: Nếu vi khuẩn bắt màu tím của tím kết tinh là vi khuẩn Gram +, bắt màu đỏ của fuchsin là vi khuẩn Gram -.
b)
Vi khuẩn thuộc nhóm vi sinh vật nhân sơ, có thể sinh sản theo 3 hình thức: Phân đôi, nảy chồi hoặc hình thành bảo tử.
Phương pháp trên không thể giúp xác định được vi khuẩn đang quan sát có hình thức sinh sản nào vì để làm được điều đó cần phải quan sát qua một thời gian vi khuẩn sinh trưởng, phát triển và sinh sản, trong khi đó phương pháp nhuộm Gram là phương pháp quan sát mẫu bằng cách cố định vi sinh vật.
Dưa và cà muối bảo quản được lâu là nhờ quá trình lên men latic. Vi khuẩn latic chuyển hóa đường thành acid latic và tiết ra nồng độ muối cao nên gây ức chế, kìm hãm sự sinh trưởng của các vi sinh vật khác đặc biệt là các vi sinh vật gây hư thối rau và quả.
Dưa và cà muối bảo quản được lâu là nhờ quá trình lên men latic. Vi khuẩn latic chuyển hóa đường thành acid latic và tiết ra nồng độ muối cao nên gây ức chế, kìm hãm sự sinh trưởng của các vi sinh vật khác đặc biệt là các vi sinh vật gây hư thối rau và quả.
Dưa và cà muối bảo quản được lâu là nhờ quá trình lên men latic. Vi khuẩn latic chuyển hóa đường thành acid latic và tiết ra nồng độ muối cao nên gây ức chế, kìm hãm sự sinh trưởng của các vi sinh vật khác đặc biệt là các vi sinh vật gây hư thối rau và quả.
Dưa và cà muối bảo quản được lâu là nhờ quá trình lên men latic. Vi khuẩn latic chuyển hóa đường thành acid latic và tiết ra nồng độ muối cao nên gây ức chế, kìm hãm sự sinh trưởng của các vi sinh vật khác đặc biệt là các vi sinh vật gây hư thối rau và quả.
-Công nghệ tế bào động vật là quy trình kỹ thuật nuôi cấy các loại tế bào động vật trong môi trường nhân tạo để duy trì và cho chúng sinh trưởng, phát triển, từ đó tạo nên các dòng tế bào hoặc các mô, cơ quan phục vụ cho mục đích nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.
-Nguyên lí: dựa trên khả năng phân chia và biệt hóa của tế bào.
+ Sự Phân chia: tế bào có khả năng nguyên phân để tăng số lượng trong môi trường nuôi cấy.
+Sự biệt hóa: từ một tế bào ban đầu, chúng có khả năng phát triển thành các loại tế bào chuyên hóa như : tế bào cơ, tế bào thần kinh,.. để cấu tạo thành các mô hay cơ quan khác nhau.
- Một số thành tựu tiêu biểu:
+ Nhân bản vô tính động vật như cừu Dolly
+ Nuôi cấy tế bào gốc dùng trong điều trị bệnh hoặc thay thế các bộ phận bị tổn thương ở người.
+ Sản xuất các chế phẩm sinh học như sản xuất vaccine hay các loại kháng thể để điều trị bệnh
-Công nghệ tế bào động vật là quy trình kỹ thuật nuôi cấy các loại tế bào động vật trong môi trường nhân tạo để duy trì và cho chúng sinh trưởng, phát triển, từ đó tạo nên các dòng tế bào hoặc các mô, cơ quan phục vụ cho mục đích nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.
-Nguyên lí: dựa trên khả năng phân chia và biệt hóa của tế bào.
+ Sự Phân chia: tế bào có khả năng nguyên phân để tăng số lượng trong môi trường nuôi cấy.
+Sự biệt hóa: từ một tế bào ban đầu, chúng có khả năng phát triển thành các loại tế bào chuyên hóa như : tế bào cơ, tế bào thần kinh,.. để cấu tạo thành các mô hay cơ quan khác nhau.
- Một số thành tựu tiêu biểu:
+ Nhân bản vô tính động vật như cừu Dolly
+ Nuôi cấy tế bào gốc dùng trong điều trị bệnh hoặc thay thế các bộ phận bị tổn thương ở người.
+ Sản xuất các chế phẩm sinh học như sản xuất vaccine hay các loại kháng thể để điều trị bệnh
-Công nghệ tế bào động vật là quy trình kỹ thuật nuôi cấy các loại tế bào động vật trong môi trường nhân tạo để duy trì và cho chúng sinh trưởng, phát triển, từ đó tạo nên các dòng tế bào hoặc các mô, cơ quan phục vụ cho mục đích nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.
-Nguyên lí: dựa trên khả năng phân chia và biệt hóa của tế bào.
+ Sự Phân chia: tế bào có khả năng nguyên phân để tăng số lượng trong môi trường nuôi cấy.
+Sự biệt hóa: từ một tế bào ban đầu, chúng có khả năng phát triển thành các loại tế bào chuyên hóa như : tế bào cơ, tế bào thần kinh,.. để cấu tạo thành các mô hay cơ quan khác nhau.
- Một số thành tựu tiêu biểu:
+ Nhân bản vô tính động vật như cừu Dolly
+ Nuôi cấy tế bào gốc dùng trong điều trị bệnh hoặc thay thế các bộ phận bị tổn thương ở người.
+ Sản xuất các chế phẩm sinh học như sản xuất vaccine hay các loại kháng thể để điều trị bệnh