Vi Hoàng Minh Châu

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Vi Hoàng Minh Châu
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1:

Lý do đồng ý:
  • Tính chất tiên phong: Đây là cuộc khởi nghĩa lớn đầu tiên nổ ra.
  • Mục tiêu rõ ràng: Đánh đuổi quân Đông Hán, giành lại độc lập.
  • Tinh thần tự tôn: Thức tỉnh ý thức dân tộc sau thời gian dài bị đô hộ.
  • Sức mạnh đoàn kết: Quy tụ được nhân dân khắp các quận huyện tham gia


Câu 2:

  • Chăm chỉ học tập: Hiểu rõ lịch sử, địa lý biển đảo Tổ quốc.
  • Tích cực tuyên truyền: Chia sẻ thông tin chính thống về Hoàng Sa, Trường Sa.
  • Bảo vệ môi trường: Không xả rác bừa bãi khi đi du lịch biển.
  • Tuân thủ pháp luật: Không chia sẻ các thông tin sai lệch, xuyên tạc.
  • Tham gia phong trào: Ủng hộ các quỹ vì Trường Sa, vì biển đảo.
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp ammonia trong công nghiệp  Phản ứng tổng hợp ammonia trong công nghiệp (còn gọi là quá trình Haber-Bosch) có phương trình hóa học như sau:
N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g)𝑁2(𝑔)+3𝐻2(𝑔)⇌2𝑁𝐻3(𝑔)

b) Tính hằng số cân bằng của phản ứng  Bước 1: Viết biểu thức hằng số cân bằng ( KC𝐾𝐶)
Biểu thức hằng số cân bằng ( KC𝐾𝐶) cho phản ứng trên được viết như sau:
KC=[NH3]2[N2][H2]3𝐾𝐶=[𝑁𝐻3]2[𝑁2][𝐻2]3
Bước 2: Thay thế nồng độ cân bằng đã cho vào biểu thức 
  • [NH3]=0,62M[𝑁𝐻3]=0,62M
  • [N2]=0,45M[𝑁2]=0,45M
  • [H2]=0,14M[𝐻2]=0,14M
Thay các giá trị này vào biểu thức  KC𝐾𝐶:
KC=(0,62)2(0,45)(0,14)3𝐾𝐶=(0,62)2(0,45)(0,14)3
Bước 3: Tính toán giá trị  KC𝐾𝐶
KC=0,38440,45×0,002744≈0,38440,001235≈311,25𝐾𝐶=0,38440,45×0,002744≈0,38440,001235≈311,25
Vậy, hằng số cân bằng của phản ứng là khoảng 311,25
c) Hiệu suất của phản ứng sẽ tăng hay giảm nếu:  Để xác định hiệu suất của phản ứng, chúng ta sử dụng nguyên lí Le Châtelier, cho biết khi một hệ cân bằng bị tác động từ bên ngoài, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều chống lại sự tác động đó.  1. Tăng nhiệt độ hệ phản ứng 
  • Phản ứng tổng hợp ammonia là phản ứng tỏa nhiệt ( ΔH<0Δ𝐻<0), nghĩa là chiều thuận giải phóng nhiệt.
  • Khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều thu nhiệt để giảm nhiệt độ.
  • Chiều thu nhiệt là chiều nghịch.
  • Kết quả: Hiệu suất phản ứng giảm. 
2. Tăng áp suất hệ phản ứng 
  • Áp suất chỉ ảnh hưởng đến các phản ứng có sự tham gia của chất khí và có tổng số mol khí ở hai vế khác nhau.
  • Tổng số mol khí ở vế trái (chất phản ứng): 1 ( N2𝑁2) + 3 ( H2𝐻2) = 4 mol.
  • Tổng số mol khí ở vế phải (sản phẩm): 2 ( NH3𝑁𝐻3) mol.
  • Khi tăng áp suất, cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều làm giảm áp suất (chiều có số mol khí ít hơn).
  • Chiều có số mol khí ít hơn là chiều thuận (từ 4 mol xuống 2 mol).
  • Kết quả: Hiệu suất phản ứng tăng. 
3. Thêm một lượng bột sắt 
  • Trong quá trình tổng hợp ammonia, bột sắt được sử dụng làm chất xúc tác.
  • Chất xúc tác có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch với mức độ như nhau, giúp phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng nhanh hơn.
  • Tuy nhiên, chất xúc tác không làm thay đổi vị trí của cân bằng, do đó không làm thay đổi hiệu suất phản ứng khi đã đạt đến trạng thái cân bằng.
  • Kết quả: Hiệu suất phản ứng không đổi. 
1. Tính số mol ban đầu của KOH và HNO₃ 
  • KOH (bazơ mạnh):
    • Thể tích:  VKOH=50mL=0,050L𝑉𝐾𝑂𝐻=50mL=0,050L
    • Nồng độ:  CM(KOH)=0,1M𝐶𝑀(𝐾𝑂𝐻)=0,1M
    • Số mol:  nKOH=CM(KOH)×VKOH=0,1×0,050=0,005mol𝑛𝐾𝑂𝐻=𝐶𝑀(𝐾𝑂𝐻)×𝑉𝐾𝑂𝐻=0,1×0,050=0,005mol
  • HNO₃ (axit mạnh):
    • Thể tích:  VHNO=52mL=0,052L𝑉𝐻𝑁𝑂=52mL=0,052L
    • Nồng độ:  CM(HNO)=0,1M𝐶𝑀(𝐻𝑁𝑂)=0,1M
    • Số mol:  nHNO=CM(HNO)×VHNO=0,1×0,052=0,0052mol𝑛𝐻𝑁𝑂=𝐶𝑀(𝐻𝑁𝑂)×𝑉𝐻𝑁𝑂=0,1×0,052=0,0052mol 
2. Xác định lượng chất dư sau phản ứng
Phản ứng trung hòa giữa KOH và HNO₃:
KOH+HNO→KNO+HO𝐾𝑂𝐻+𝐻𝑁𝑂→𝐾𝑁𝑂+𝐻𝑂 
  • Vì  nHNO>nKOH𝑛𝐻𝑁𝑂>𝑛𝐾𝑂𝐻 nên HNO₃ còn dư sau phản ứng.
  • Số mol HNO₃ dư:  nHNO(d)=nHNO−nKOH=0,0052−0,005=0,0002mol𝑛𝐻𝑁𝑂(𝑑)=𝑛𝐻𝑁𝑂−𝑛𝐾𝑂𝐻=0,0052−0,005=0,0002mol 
3. Tính nồng độ ion H⁺ 
  • Thể tích dung dịch sau phản ứng:  Vtng=VKOH+VHNO=50+52=102mL=0,102L𝑉𝑡𝑛𝑔=𝑉𝐾𝑂𝐻+𝑉𝐻𝑁𝑂=50+52=102mL=0,102L
  • Vì HNO₃ là axit mạnh nên nó phân li hoàn toàn thành ion H⁺. Nồng độ H⁺ chính là nồng độ HNO₃ dư.
  • Nồng độ H⁺:  [H]=nHNO(d)Vtng=0,00020,102≈0,00196M[𝐻]=𝑛𝐻𝑁𝑂(𝑑)𝑉𝑡𝑛𝑔=0,00020,102≈0,00196M 
4. Tính pH của dung dịch
pH=−log[H]=−log(0,00196)≈2,71𝑝𝐻=−𝑙𝑜𝑔[𝐻]=−𝑙𝑜𝑔(0,00196)≈2,71 
Vậy, pH của dung dịch sau khi thêm 52 mL dung dịch HNO₃ là 2,71.
1. NaCl (Natri clorua)
  • Đây là một chất điện li mạnh, phân li hoàn toàn trong nước.
  • Phương trình điện li:  NaCl→Na++Cl−𝑁𝑎𝐶𝑙→𝑁𝑎++𝐶𝑙− 
2. H3PO4 (Axit photphoric)
  • Đây là một chất điện li yếu, phân li theo ba nấc.
  • Phương trình phân li nấc 1:  H3PO4⇌H++H2PO4−𝐻3𝑃𝑂4⇌𝐻++𝐻2𝑃𝑂−4
  • Phương trình phân li nấc 2:  H2PO4−⇌H++HPO42−𝐻2𝑃𝑂−4⇌𝐻++𝐻𝑃𝑂2−4
  • Phương trình phân li nấc 3:  HPO42−⇌H++PO43−𝐻𝑃𝑂2−4⇌𝐻++𝑃𝑂3−4 
3. KNO3 (Kali nitrat)
  • Đây là một muối tan, chất điện li mạnh, phân li hoàn toàn trong nước.
  • Phương trình điện li:  KNO3→K++NO3−𝐾𝑁𝑂3→𝐾++𝑁𝑂−3 
4. CuSO4 (Đồng(II) sunfat)
  • Đây là một muối tan, chất điện li mạnh, phân li hoàn toàn trong nước.
  • Phương trình điện li:  CuSO4→Cu2++SO42−𝐶𝑢𝑆𝑂4→𝐶𝑢2++𝑆𝑂2−4
1. Tính acid của dung dịch  H2SO4𝐻2𝑆𝑂4 loãng
H2SO4𝐻2𝑆𝑂4 loãng là một acid mạnh, có đầy đủ các tính chất của một acid: 
  • Làm quỳ tím hóa đỏ:
    • H2SO4→2H++SO42−𝐻2𝑆𝑂4→2𝐻++𝑆𝑂2−4
  • Tác dụng với kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học:
    • Zn+H2SO4(loãng)→ZnSO4+H2𝑍𝑛+𝐻2𝑆𝑂4(𝑙𝑜ã𝑛𝑔)→𝑍𝑛𝑆𝑂4+𝐻2
  • Tác dụng với oxide base:
    • CuO+H2SO4→CuSO4+H2O𝐶𝑢𝑂+𝐻2𝑆𝑂4→𝐶𝑢𝑆𝑂4+𝐻2𝑂
  • Tác dụng với base:
    • H2SO4+2NaOH→Na2SO4+2H2O𝐻2𝑆𝑂4+2𝑁𝑎𝑂𝐻→𝑁𝑎2𝑆𝑂4+2𝐻2𝑂
  • Tác dụng với muối:
    • H2SO4+BaCl2→BaSO4↓+2HCl𝐻2𝑆𝑂4+𝐵𝑎𝐶𝑙2→𝐵𝑎𝑆𝑂4↓+2𝐻𝐶𝑙 
2. Tính oxi hóa mạnh của  H2SO4𝐻2𝑆𝑂4 đặc
H2SO4𝐻2𝑆𝑂4 đặc, nóng có tính oxi hóa mạnh do nguyên tử lưu huỳnh có số oxi hóa cao nhất ( +6+6). Nó có thể tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt), phi kim và nhiều hợp chất. 
  • Tác dụng với kim loại:
    • Cu+2H2SO4(đc)CuSO4+SO2+2H2O𝐶𝑢+2𝐻2𝑆𝑂4(đ𝑐)𝑡𝑜→𝐶𝑢𝑆𝑂4+𝑆𝑂2+2𝐻2𝑂
  • Tác dụng với phi kim:
    • S+2H2SO4(đc)3SO2+2H2O𝑆+2𝐻2𝑆𝑂4(đ𝑐)𝑡𝑜→3𝑆𝑂2+2𝐻2𝑂
  • Tính háo nước (tác dụng với đường):
    • C12H22O1112C+11H2O𝐶12𝐻22𝑂11𝐻2𝑆𝑂4đ𝑐→12𝐶+11𝐻2𝑂