Đoàn Quỳnh Chi
Giới thiệu về bản thân
v=1/2.(0,02-0,0169)/100=1,55.10^-5(mol/L.s)
HCl + NaOH => NaCl + H2O
n(HCl)=Cm.V=0,2.0,05=0,01(mol) => n(NaCl) = 0,01(mol)
V(NaOH)=n/Cm=0,01/0,1=0,1(L)=100mL
NaCl: -1
Cl2O7: +7
KClO3: +5
HClO: +1
nSO2=5.6/22.4=0.25 (mol)
Gọi x là số mol Zn và y là số mol Al(x,y>0)
Ta có hệ phương trình: 65x+27y=9.2
2x+3y=0.5
=> x=0.1, y=0.1
=>mAl trong hỗn hợp ban đầu là 2.7g
a) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng = -2042.78 kJ/mol (Nhiệt tạo thành chuẩn)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng = -1558 kJ/mol (Năng lượng liên kêt)
b) 2 giá trị của sự chênh lệch khá lớn: tính theo nhiệt tạo thành chuẩn lớn hơn năng lượng liên kết
a) 8FeS + 42HNO3 => 8Fe(NO3)3 + 9N2O + 8H2SO4 + 13H2O
b) 2NaCrO2 + 3Br2 + 8NaOH => 2Na2CrO4 + 6NaBr + 4H2O
c) 3FenOm + (12n-2m)HNO3 => 3nFe(NO3)3 + (3n-2m)NO + (6n-m)H2O
d) 4Mg + 10HNO3 => 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
a) 4Al(s) + 3O2(g) => 2Al2O3(s) đen-ta r H 0 298 =-1676 kJ/mol
b)nO2= V/22.4=7.437/22.4=0.332 (mol)
Nhiệt của phản ứng là: Q= (0.332*(-1676))/3=-185.48 kJ/mol
Vậy lượng nhiệt của phản ứng tỏa ra là 185.48 kJ
a)Do sự thay đổi nồng độ các chất khí trong quá trình hô hấp của con người: giảm nồng độ O2, tăng nồng độ CO2
b)Do ảnh hưởng của nồng độ chất phản ứng: trong bình oxygen nguyên chất nồng độ O2 xấp xỉ 100%, điều này làm tăng tốc độ phản ứng dẫn dến hiện tượng tàn đốm bùng thành ngọn lửa
a) nSO2= 3.36/22.4=0.15 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn electron: 2nFe=2nSO2
=>nFe=0.3/3=0.1 (mol)
mFe= 0.1*56=5.6 (g)
b)Bảo toàn Fe:
nFe2(SO4)3=1/2nFe=1/2*0.1=0.05 (mol)
m muối =0.05*(56*2+96*3=20 (g)
1. 4NH3 + 5O2 => 4NO + 6H2O
2. 3Cu + 8HNO3 => 2NO + 4H2O
3. 4Mg + 10HNO3 => 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
4. 4Zn + 5H2SO4 => 4ZnSO4 + H2S + 4H2O