PHẠM HUY MINH
Giới thiệu về bản thân
1. Tiến hóa hóa học: Chất vô cơ => Chất hữu cơ đơn giản => Đại phân tử (Protein, Axit nucleic).
2. Tiến hóa tiền sinh học: Đại phân tử => Hệ tương tác => Tế bào sơ khai (có màng và biết nhân đôi).
3. Tiến hóa sinh học: Tế bào sơ khai => Nhân sơ => Nhân thực =>Đa bào (Sinh giới ngày nay).
a. Tại sao không có sinh vật thích nghi với mọi môi trường?
• Sự đánh đổi (Trade-offs): Đặc điểm có lợi ở môi trường này thường gây hại ở môi trường khác.
• Năng lượng hữu hạn: Sinh vật không đủ năng lượng để phát triển tối đa mọi đặc điểm cùng lúc.
• Vốn gene giới hạn: Chọn lọc tự nhiên chỉ sàng lọc các biến dị có sẵn, không thể tự tạo ra đặc điểm mới theo ý muốn.
b. Các con đường hình thành loài mới
• Cách li địa lí: Do vật cản địa lí (sông, núi) chia cắt quần thể.
• Cách li tập tính: Do thay đổi tập tính giao phối (tiếng kêu, mùa sinh sản).
• Cách li sinh thái: Sống cùng nơi nhưng khác ổ sinh thái (thức ăn, nơi ở).
• Lai xa và Đa bội hóa: Đột biến bộ nhiễm sắc thể tạo loài mới nhanh chóng (chủ yếu ở thực vật).
Để so sánh, chúng ta gọi gene có 2 allele là A (trội) và a (lặn).
• Quần thể A (Loại bỏ kiểu hình trội): Môi trường đào thải các cá thể có kiểu gene AA và Aa.
• Quần thể B (Loại bỏ kiểu hình lặn): Môi trường đào thải các cá thể có kiểu gene aa.
2. Tại sao Quần thể A thay đổi nhanh hơn?
Sự khác biệt cốt lõi nằm ở cách mà các allele lặn "ẩn mình" trong quần thể:
• Ở quần thể A: Chọn lọc chống lại kiểu hình trội đồng nghĩa với việc loại bỏ cả đồng hợp trội (AA) và dị hợp (Aa). Vì allele trội A luôn biểu hiện ra kiểu hình, nên nó không thể ẩn núp. Chỉ sau một vài thế hệ bị tác động mạnh, allele A có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể, chỉ còn lại các cá thể aa.
• Ở quần thể B: Chọn lọc chống lại kiểu hình lặn chỉ loại bỏ được kiểu gene aa. Tuy nhiên, allele lặn a vẫn tiếp tục tồn tại ở trạng thái dị hợp (Aa). Vì các cá thể Aa có kiểu hình trội nên chúng không bị môi trường đào thải. Do đó, allele lặn a sẽ luôn tồn tại trong quần thể với tần số thấp và rất khó bị loại bỏ hoàn toàn.