NGUYỄN TRÀ MY

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của NGUYỄN TRÀ MY
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất trải qua ba giai đoạn chính:

- Tiến hóa hóa học: Xảy ra khi Trái Đất mới được hình thành. Trong quá trình này, các hợp chất hữu cơ sẽ được hình thành từ các chất vô cơ có sẵn trong bầu khí quyển và đại dương của Trái Đất nguyên thủy dưới tác động của các tia bức xạ và sấm sét.

- Tiến hóa tiền sinh học: Các hợp chất hữu cơ được bao bọc lại một cách ngẫu nhiên bởi các lớp màng kép lipid, dần hình thành nên tế bào sơ khai đầu tiên. Các tế bào nguyên thủy có khả năng tăng kích thước, trao đổi chất, thậm chí là phân chia và sinh sản để tăng số lượng.

- Tiến hóa sinh học: Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các tế bào nguyên thủy tiến hóa thành sinh vật đơn bào nhân sơ như vi khuẩn và vi khuẩn cổ. Sau đó chúng tiếp tục tiến hóa thành sinh vật đơn bào nhân thực, rồi đến các sinh vật đa bào nhân thực. Tiến hóa sinh học diễn ra liên tục, tạo ra toàn bộ sinh giới như hiện nay.

a. Chọn lọc tự nhiên không thể tạo ra một sinh vật có thể thích nghi với tất cả các kiểu môi trường sống vì:

- Điều kiện môi trường chỉ lựa chọn các biến dị di truyền có sẵn trong quần thể, nên chỉ có thể lựa chọn ra được kiểu biến dị tốt nhất trong số đó mà không phải là biến dị tối ưu nhất.

- Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối, có lợi cho sinh vật trong môi trường này nhưng lại vô dụng hoặc có hại trong môi trường khác.

b. Loài mới có thể hình thành qua những con đường như:

- Hình thành loài cùng khu vực địa lí: Xảy ra do sự lai xa và đa bội hóa, phát sinh đột biến, cách li sinh thái,... dẫn tới xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới. Ví dụ như sự hình thành lúa mì hiện đại (Triticum aestivum) xảy ra do sự lai xa và đa bội hóa các giống lúa mì dại và cỏ dại.

- Hình thành loài khác khu vực địa lí: Xảy ra do các sự ngăn cản dòng gene giữ các quần thể, lâu dần sẽ dẫn đến sự khác biệt vốn gene, làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới. Ví dụ như sự hình thành các loài chim sẻ trên quần đảo Galapagos do Darwin phát hiện.

-Quần thể A sẽ bị tác động nhanh hơn.

-Vì ở quần thể A, môi trường tác động theo hướng loại bỏ các cá thể có kiểu hình trội, điều này sẽ làm giảm tần số allele trội trong quần thể, dẫn đến sự thay đổi nhanh chóng trong cấu trúc di truyền. Ngược lại, ở quần thể B, môi trường tác động theo hướng loại bỏ các cá thể có kiểu hình lặn, nhưng allele lặn chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở trạng thái đồng hợp lặn (aa), ở trạng thái dị hợp (Aa) chỉ biểu hiện kiểu hình trội nên allele lặn vẫn có thể tồn tại. Như vậy chọn lọc tự nhiên chống lại allele trội sẽ nhanh hơn allele lặn, hay quần thể A sẽ chịu tác động mạnh mẽ hơn quần thể B.

Tiến hóa nhỏ :

-Khái niệm: Là quá trình biến đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể qua các thế hệ, dẫn đến hình thành nên loài mới.

-Kết quả: Tạo ra các cá thể có những điểm khác biệt không nhiều và thuộc cùng một chi.

-Thời gian: Diễn ra trong thời gian ngắn (từ vài thế hệ đến hàng nghìn năm).

-Quy mô: Quy mô nhỏ, thường là trong một quần thể hoặc nhóm các quần thể gần gũi.

-Cơ chế: Do các nhân tố tiến hóa (đột biến, chọn lọc tự nhiên, phiêu bạt di truyền, giao phối không ngẫu nhiên, dòng gene).

Tiến hóa lớn:

-Khái niệm: Là quá trình hình thành nên loài mới và các đơn vị phân loại trên loài (chi, họ, bộ, lớp, ngành).

-Kết quả: Tạo ra các cá thể có những khác biệt đủ lớn để xếp vào những đơn vị phân loại trên loài.

-Thời gian: Diễn ra trong thời gian dài (hàng trăm triệu đến hàng tỉ năm).

-Quy mô: Quy mô lớn, có thể liên quan đến nhiều loài ở các khu vực địa lí khác nhau.

-Cơ chế: Do các nhân tố tiến hóa và các biến động địa chất, khí hậu,... xảy ra trên quy mô lớn.

Cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi:

- Trong quần thể, đột biến phát sinh ngẫu nhiên ở các cá thể tạo nên các biến dị về kiểu hình khác nhau. Ví dụ: Ruồi mắt đỏ, ruồi mắt trắng, ruồi thân xám, ruồi thân đen,...

- Thông qua quá trình sinh sản, các biến dị có khả năng di truyền sẽ được truyền lại và phát tán trong quần thể.

- Ở những môi trường xác định, các cá thể mang những đặc điểm biến dị phù hợp hơn với môi trường sống đó (ví dụ như ruồi mắt đỏ có khả năng giao phối tốt hơn ruồi mắt trắng, ruồi thân xám ít bị kẻ thù bắt hơn ruồi thân đen,...) sẽ sống sót nhiều hơn và sinh sản thành công hơn, từ đó tiếp tục di truyền các đặc điểm có lợi này cho các thế hệ sau.

- Kiểu hình giúp cho sinh vật có thể sống sót và sinh sản tốt hơn sẽ giúp chúng thích nghi với môi trường sống, được gọi là đặc điểm thích nghi.

a) Nhân tố sinh thái tác động đến cá:

-Nhân tố vô sinh: Nhiệt độ nước (chịu lạnh kém), nồng độ oxy hòa tan (cao), ánh sáng (chu kỳ ngày/đêm), dòng chảy của nước (cần nước động), độ pH, thể tích bể.

-Nhân tố hữu sinh: Thức ăn (sinh vật phù du/thức ăn nổi), cá cùng loài hoặc loài khác (cạnh tranh, hỗ trợ), các loại cây thủy sinh, vi sinh vật trong bể.

b) Thiết kế bể cá và phương pháp chăm sóc:

Thiết kế bể:

-Hệ thống sục oxy/lọc nước công suất lớn: Tạo dòng chảy và đảm bảo nước luôn giàu oxy (cơ sở: cá thích vùng nước động, oxy cao).

-Trang trí hốc đá, lũa và cây thủy sinh: Bố trí nhiều hốc, bụi cây ở các góc hoặc đáy bể (cơ sở: tập tính ngủ, ẩn nấp vào ban đêm).

-Bể rộng, thoáng tầng mặt: Giữ thoáng phần trên của bể (cơ sở: hoạt động chính ở tầng nổi).

-Trang bị thiết bị sưởi: (Cơ sở: khả năng chịu lạnh kém).

Phương pháp chăm sóc:

-Thức ăn dạng nổi: Cho ăn thức ăn nổi (dạng viên, lá) ở tầng mặt (cơ sở: ăn ở tầng nổi).

-Chiếu sáng ban ngày: Cung cấp ánh sáng tự nhiên hoặc đèn theo chu kỳ ngày (cơ sở: hoạt động ban ngày).

-Duy trì nhiệt độ ổn định: Giữ nhiệt độ ấm, tránh thay đổi đột ngột (cơ sở: khả năng chịu lạnh kém).

-Vệ sinh định kỳ: Hút cặn, thay nước để đảm bảo chất lượng nước (cơ sở: giảm rủi ro bệnh do môi trường kém).

a)

-Các kỉ được nhắc đến trong sơ đồ trên diễn ra ở đại cổ sinh.

-Kỉ Cambrian: Sự bùng nổ của các loài động vật không xương sống ở biển.

-Kỉ Cretaceous (Phấn trắng): Khủng long bị tuyệt chủng hàng loạt.

b)

-Loài người xuất hiện ở kỉ Đệ Tứ, thuộc Đại Tân sinh.