NGUYỄN THỊ HƯƠNG LAN
Giới thiệu về bản thân
Sự sống trên Trái Đất được hình thành qua 3 giai đoạn kế tiếp nhau:
1.Tiến hóa hóa học
-Là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học dưới tác động của các nguồn năng lượng tự nhiên
-Diễn biến: Chất vô cơ\(\rarr\) Hợp chất hữu cơ đơn giản\(\rarr\) Các đại phân tử
2.Tiến hóa tiền sinh học
-Hình thành nên các tế bào sơ khai
-Diễn biến: Các đại phân tử tương tác với nhau,tập hợp lại trong các giọt nhỏ được bao bọc bởi màng thấm,hình thành các hệ thống mở có khả năng trao đổi chất và tự nhân đôi
3.Tiến hóa sinh học
-Từ những tế bào sơ khai đầu tiên tiến hóa thành các loài sinh vật như ngày nay dưới tác động của các nhân tố tiến hóa
-Diễn biến: Xuất hiện các sinh vật nhân sơ đơn giản\(\rarr\) Sinh vật nhân thực\(\rarr\) Sinh vật đa bào\(\rarr\) Sự đa dạng của sinh giới hiện nay.
a) Vì:
-Hạn chế về nguồn biến dị
-Sự đánh đổi
-Mổi trường luôn biến đổi
-Liên kết gene
b) Loài mới có thể được hình thành qua 4 con đường:
-Con đường cách li địa lí
-Con đường cách li tập tính
-Con đường cách li sinh thái
-Con đường lai xa và đa bội hóa
-Quần thể A sẽ bị tác động nhanh và mạnh hơn quần thể B.
-Giải thích:
Đặc điểm | Quần thể A | Quần thể B |
Đối tượng bị loại bỏ | AA và Aa | chỉ aa |
Khả năng ẩn nấp | không có | có |
Tốc độ thay đổi | rất nhanh | chậm |
-Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn:
Đặc điểm | Tiến hóa nhỏ | Tiến hóa lớn |
Khái niệm | Là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể | Là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài |
Phạm vi | Hẹp | Rộng |
Kết quả | Hình thành loài mới | Hình thành các đơn vị phân loại trên loài |
Thời gian | Tương đối ngắn,có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm | Rất dài,khó quan sát trực tiếp |
-Cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi:
1.Giai đoạn phát sinh biến dị:quá trình đột biến và giao phối tạo ra nguồn biến dị di truyền phong phú trong quần thể.
2.Giai đoạn phát tán biến dị:các biến dị được phát tán và nhân lên thông qua quá trình sinh sản.
3.Vai trò của chọn lọc tự nhiên:
+Đào thải những kiểu gene quy định kiểu hình kém thích nghi
+Tích lũy và tăng dần tần số các allele quy định có đặc điểm có lợi,giúp cá thể sống sót và sinh sản tốt hơn
+Kết quả:dưới tác động của chọn lọc tự nhiên,các đặc điểm thích nghi được hình thành và củng cố trong quần thể.
a) Các nhân tố sinh thái tác động đến loài cá:
+Nhân tố vô sinh:ánh sáng,nhiệt độ,khí oxigen,dòng chảy,địa hình.
+Nhân tố hữu sinh:thực vật thủy sinh,thức ăn,con người.
b)Đề xuất thiết kế bể và phương pháp chăm sóc:
+Hệ thống lọc và sục khí:lắp máy sục khí O2 công suất tốt và tạo dòng chảy tuần hoàn.
Cơ sở khoa học:cá thích sống ở vùng nước động và cần nhiều khí oxygen.
+Hệ thống sưởi:lắp cây sưởi nhiệt độ ổn định khoảng 25-28 độ.
Cơ sở khoa học:cá có khả năng chịu lạnh kém.
+Trang trí bể:sắp xếp các hang đá giả,hốc đá và trồng cây thủy sinh.
Cơ sở khoa học::đáp ứng tập tính ngủ đêm trong hốc đá và khóm cây của cá.
+Chiếu sáng:sử dụng đèn LED mô phỏng ánh sáng mặt trời vào ban ngày,tắt đèn vào ban đêm.
Cơ sở khoa học:cá hoạt động chủ yếu vào ban ngày và ngủ vào ban đêm.
+Chế độ ăn:sử dụng thức ăn dạng hạt nổi hoặc tấm.
Cơ sở khoa học:cá có đặc điểm ăn ở tầng nước nổi.
a) -Các kỉ được nhắc đến trong sơ đồ trên thuộc các đại sau:
+Kỉ Cambrian và kỉ Ordovician thuộc Đại Cổ Sinh
+Kỉ Cretaceous thuộc Đại Trung Sinh
-Sự kiện nổi bật:
+Kỉ Cambrian:xảy ra sự bùng nổ đa dạng sinh học.Đây là thời kì các nhóm động vật chính bắt đầu xuất hiện,đặc biệt là các loài động vật không xương sống ở biển như tôm cổ.
+Kỉ Cretaceous:là thời kì cực thịnh của khủng long,nhưng cũng là thời kì kết thúc bằng sự tuyệt chủng hàng loạt khiến khủng long tuyệt diệt.Đồng thời đây là cây có hoa bắt đầu xuất hiện và phát triển mạnh.
b) Loài người xuất hiện ở Kỉ Đệ Tứ.Kỉ này thuộc Đại Tân Sinh.