NGUYỄN THỊ DUNG

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của NGUYỄN THỊ DUNG
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất diễn ra qua 3 giai đoạn chính: I. Tiến hóa hóa học (4.5 - 3.8 tỷ năm trước): Các chất vô cơ trong khí quyển nguyên thủy (H₂O, CO₂, NH₃, CH₄) dưới tác động của năng lượng (sét, tia tử ngoại) tạo thành các hợp chất hữu cơ đơn giản (axit amin, nuclêôtit). Các chất hữu cơ đơn giản liên kết thành các đại phân tử (protein, axit nucleic như RNA). RNA có khả năng tự nhân đôi, sau đó DNA thay thế vai trò lưu trữ thông tin, protein đảm nhận xúc tác.

III. Tiến hóa sinh học (3.5 tỷ năm trước - nay): Sự ra đời của sinh vật nhân sơ (khoảng 3.5 tỷ năm trước), sau đó tiến hóa quang hợp, làm tích tụ oxy trong khí quyển. Sự xuất hiện của sinh vật nhân thực (khoảng 1.85 tỷ năm trước), sử dụng oxy hiệu quả. Sự phát triển của sinh vật đa bào và đa dạng hóa thành các giới sinh vật như ngày nay.



a. Chọn lọc tự nhiên không tạo ra sinh vật thích nghi với mọi môi trường vì môi trường luôn thay đổi, sự thích nghi mang tính cục bộ, có sự đánh đổi giữa các đặc điểm, và chọn lọc chỉ hoạt động trên biến dị có sẵn.

b. Loài mới có thể hình thành qua các con đường chính: Cách ly địa lý: Quần thể bị chia cắt về địa lý, tích lũy khác biệt di truyền cho đến khi không còn giao phối được. Cách ly sinh sản (trong cùng khu vực địa lý): Đồng vực: Do đa bội thể, chuyên hóa ổ sinh thái, hoặc chọn lọc giới tính. Liền vực: Do áp lực chọn lọc khác nhau ở vùng địa lý tiếp giáp. Lập vực: Khi một nhóm nhỏ tách ra và thiết lập quần thể mới ở rìa.

Quần thể A sẽ bị tác động nhanh và mạnh hơn quần thể B vì môi trường loại bỏ cá thể có kiểu hình trội bao gồm cả cá thể đồng hợp trội và dị hợp tử, trong khi quần thể B chỉ loại bỏ cá thể đồng hợp lặn.

Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi là sự tích lũy các biến dị có lợi dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, dẫn đến sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể theo hướng thích nghi với môi trường sống.

Tiến hóa nhỏ (vi tiến hóa): Là sự biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể qua các thế hệ. Xảy ra trong phạm vi loài. Là cơ sở dẫn đến hình thành loài mới. Ví dụ: Vi khuẩn kháng kháng sinh, sâu hại kháng thuốc trừ sâu. Tiến hóa lớn (đại tiến hóa): Là sự hình thành các nhóm phân loại trên loài (chi, họ, bộ, lớp…). Diễn ra trong thời gian địa chất dài. Kết quả của tích lũy các biến đổi nhỏ lâu dài + hình thành loài mới.

b) Đề xuất cách thiết kế bể cá và phương pháp chăm sóc phù hợp: -Thiết kế bể cá: Hệ thống sục khí/lọc nước, bố trí ánh sáng, cung cấp nơi trú ẩn -Phương pháp chăm sóc: Cho ăn ở tầng nổi, Kiểm soát nhiệt độ, Quản lý chất lượng nước

a)Nhân tố vô sinh: nhiệt độ nước,hàm lượng oxy,ánh sáng,dòng chảy,độ sâu nước , độ pH, độ trong của nước.

Nhân tố Hữu sinh: thực vật thủy sinh ,sinh vật cạnh tranh,sinh vật săn mồi,.


a) Kỉ Cambrian và kỉ Ordovician thuộc Đại Cổ sinh (Paleozoic), kỉ Cretaceous thuộc Đại Trung sinh (Mesozoic). b)Loài người (chi Homo) xuất hiện ở kỉ Đệ Tứ (Quaternary), thuộc đại Tân sinh (Cenozoic).