ĐÀO ĐỨC MINH
Giới thiệu về bản thân
a, - Các kỉ trong sơ đồ thuộc Đại Cổ sinh (Cambrian, Ordovician) và Đại Trung sinh (Cretaceous).
- Kỉ Cambrian: xảy ra “bùng nổ sinh giới”, sinh vật đa dạng mạnh, nhiều ngành động vật xuất hiện.
- Kỉ Cretaceous: kết thúc bằng sự tuyệt chủng lớn, khủng long bị diệt vong.
b, - Loài người xuất hiện ở kỉ Đệ tứ, thuộc Đại Tân sinh.
Tiến hóa nhỏ
+ Nội dung : Là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể gốc đưa đến hình thành loài mới.
+ Quy mô, thời gian: Phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn.
+ Phương thức nghiên cứu: Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Tiến hóa lớn
+ Nội dung: Là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành.
+ Quy mô, thời gian: Quy mô rộng lớn, thời gian địa chất rất dài.
+ Phương thức nghiên cứu: Chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp thông qua các bằng chứng tiến hóa.
a) Các nhân tố sinh thái tác động đến đời sống của cá gồm nhân tố vô sinh (nhiệt độ, ánh sáng, pH, oxy hòa tan, độ mặn, dòng chảy, chất dinh dưỡng) và nhân tố hữu sinh (thức ăn, sinh vật cạnh tranh, sinh vật săn mồi, vi sinh vật gây bệnh, con người).
b) Thiết kế bể cá và chăm sóc cá hợp lý gồm: chọn kích thước bể phù hợp, lắp hệ thống lọc và điều chỉnh nhiệt độ, pH theo loài; trang trí bể có nơi trú ẩn, không gian bơi và lớp nền thích hợp; chăm sóc cá bằng cách cho ăn đúng loại, đúng lượng, thay nước định kỳ 20-30% mỗi tuần và theo dõi sức khỏe cá để phát hiện bệnh sớm.
Quá trình phát sinh, phát triển sự sống trên Trái Đất chia thành ba giai đoạn: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học.
- Tiến hoá hoá học: Trong điều kiện khí hậu nguyên thủy, các hợp chất hữu cơ được hình thành từ các hợp chất vô cơ theo con đường hóa học.
- Tiến hóa tiền sinh học: Màng phospholipid bao bọc các phân tử hữu cơ hình thành cấu trúc protobiont. Các protobiont mang các đặc tính sống như khả năng chuyển hóa vật chất và năng lượng, khả năng sinh sản,… sẽ hình thành tế bào sơ khai.
- Tiến hóa sinh học: Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên và các nhân tố tiến hóa khác, từ tế bào sơ khai hình thành nên các tế bào nhân sơ rồi tiến hóa thành các dạng cơ thể nhân sơ khác nhau, sau đó là hình thành nên các tế bào nhân thực rồi tiến hóa thành các dạng cơ thể nhân thực đơn bào, cơ thể nhân thực đa bào. Sự biến đổi địa chất của Trái Đất làm biến đổi điều kiện sống khiến nhiều loài sinh vật bị diệt vong và sau đó nhiều loài mới xuất hiện. Cứ như vậy, sinh giới không ngừng tiến hóa đã tạo nên thế giới sống vô cùng đa dạng và phong phú như ngày nay.
a. Có một số nguyên nhân chính khiến chọn lọc tự nhiên không thể tạo ra sinh vật thích nghi một cách hoàn hảo với nhiều điều kiện sống khác nhau. Đó là:
- Yếu tố môi trường (chọn lọc tự nhiên) chỉ sàng lọc và nhân rộng các cá thể sinh vật có các biến dị thích nghi nhất vốn có sẵn trong quần thể. Chọn lọc tự nhiên không tạo ra các biến dị di truyền giúp sinh vật thích nghi với môi trường. Biến dị di truyền được chọn lọc, do vậy, có thể không thực sự hoàn hảo mà chỉ là loại biến dị thích nghi nhất trong số các biến dị đã có sẵn ở quần thể.
- Chọn lọc tự nhiên tác động lên kiểu hình của sinh vật, mà kiểu hình là sự tương tác hài hoà của nhiều tính trạng, trong đó nhiều tính trạng có tác động đối nghịch nhau. Vì vậy, chọn lọc tự nhiên mang tính dung hòa các tính trạng đối lập sao cho có được kiểu hình tối ưu nhất có thể.
- Một kiểu hình chỉ thích nghi với một loại môi trường nhất định. Khi môi trường sống thay đổi, đặc điểm thích nghi với môi trường cũ có thể trở nên có hại.
b. Giải thích được quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá.
Quần thể A sẽ bị tác động nhanh và mạnh hơn.
Giải thích:
Quần thể A: Môi trường loại bỏ các cá thể có kiểu hình trội (AA, Aa). Khi đó, chỉ những cá thể có kiểu hình lặn (aa) được duy trì. Vì allele trội (A) xuất hiện ở cả hai kiểu gene (AA, Aa), nên tốc độ loại bỏ allele A sẽ diễn ra nhanh chóng. Điều này dẫn đến sự thay đổi tần số allele nhanh hơn.
Quần thể B: Môi trường loại bỏ các cá thể có kiểu hình lặn (aa). Khi đó, chỉ những cá thể mang allele A (AA, Aa) sống sót. Vì allele lặn (a) chỉ biểu hiện ở kiểu gene đồng hợp lặn (aa), nên dù có bị loại bỏ, allele a vẫn có thể tồn tại ở trạng thái dị hợp (Aa). Do đó, quá trình loại bỏ allele a diễn ra chậm hơn.
Kết luận:
Quần thể A chịu tác động nhanh và mạnh hơn vì kiểu hình trội có mặt ở cả hai kiểu gene (AA, Aa), khiến tốc độ giảm tần số allele A nhanh hơn so với quá trình loại bỏ allele lặn trong quần thể B.