Bùi Hà Yến Nhi

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Bùi Hà Yến Nhi
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

dựa vào số liệu quy mô GDP của Nam Phi qua các 5 cách đều năm năm 2.002 linh dựa vào số liệu quy mô GDP của Nam Phi qua các 5 cách đều năm năm 2.000 2.005 2.012.052.020 đây là dãy số liệu diễn tả sự thay đổi của 1 chỉ số biểu đồ đường là loại biểu đồ phù hợp nhất biểu tăng giảm của 1 chỉ số liên tục theo chuỗi thời gian phù hợp với mục đích theo dõi thay đổi quy mô loại biểu đồ khác không phù hợp

Các bước vẽ biểu đồ 1 trục hoành trục tung khi các mốc theo đúng thứ tự thời gian 2,2 linh 5,20 10,20 15 20, các cách đều nhau để đảm bảo tỷ lệ thời gian chính xác trục tung trục xác định khoảng từ thấp nhất đến cao nhất trong khoảng trong bảng GDP nhỏ nhất là 1 51, USD tức là 2 lớn nhất là 417,4 1.000.000.000 USD năm 2010 nên chia tỷ lệ trục bắt đầu từ số không đến 450.000.000.000 USD chia thành đều ví dụ mỗi khoảng 50.000.000.000 USD để dễ nhìn nhận quy mô thay đổi chấm điểm nối đường tại mốc Nam xác định điểm tương ứng với

Năm 2000 : 151,7.000.000.000 USD

Năm 2005: 288,9.000.000.000 USD

Năm 2010: 417,4.000.000.000 USD

Năm 2015: 346,7.000.000.000 USD

520 20 338,0 tỉ USD nối các520 20 338,0 tỉ USD

Nối các thành 1 liền

b, nhận xét GDP của Nam Phi tư bảng số liệu ta có thể đưa ra các nhận xét về xu hướng thay đổi GDP chia thành 2 giai đoạn chính 1 giai đoạn 2.000 đến 2010 GDP tăng trưởng liên tục và mạnh mẽ từ năm 2000 đến năm 2010 quy mô của GDP Nam Phi tăng hơn 2,75 lần, từ 1 USD 5 2 288, USD 2005 và đặt đỉnh 417, USD vào 10. Giai đoạn này cho thấy nền kinh tế Nam Phi phát triển ổn định, mở rộng quy mô liên tục sau khi chính sách phân biệt chủng tộc apartheid kết thúc, nền kinh tế hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới.

2. Giai đoạn 2 không 10 đến 2 không 20: giảm dần sau khi đạt đỉnh


1 đặc điểm khí hậu Trung Quốc

phân bố đặc trưng

trung Quốc có hệ thống khí hậu đa dạng, phân hóa rõ rệt giữa mùa đông và miền tây :

Miền đông: chủ yếu là khí hậu ôn đới gió mùa và cận nhiệt đới gió mùa, có 4 mùa rõ rệt, lượng mưa dồi dào mở ngoặc từ 800 đến 2.000 m chủ yếu là khí hậu gió mùa và cận , có 4 mùa rõ rệt, lượng mưa dồi dào( từ 800 đến 2000mm/năm), nhiệt độ thay đổi theo mùa. Phía mùa đông lạnh giá, mùa hè nóng ẩm; phía Nam nóng quanh năm, mưa nhiều vào mùa mưa.

Miền tây: chủ yếu là khí hậu ôn đới lục địa khô hạn ở vùng cao nguyên và sa mạc cùng khí hậu núi cao ở Tây Tạng. Lượng mưa rất ít ( dưới 400 mm /năm )nhiệt độ thay đổi lớn giữa ngày và đêm, mùa đông lạnh cực độ

2 ảnh hưởng đến phát triển kinh

thuận lợi:phát triển nông nghiệp: miền Đông có điều kiện lý tưởng trồng các cây lương thực, công nghiệp và kinh tế ôn đới cận nhiệt đới đới như lúa mía chè cà phê đồng bằng sông hồng, đồng bằng Trường Giang là vùng sônphát triển nông nghiệp: miền Đông có điều kiện lý tưởng trồng các cây lương thực, công nghiệp và kinh tế ôn đới cận nhiệt đới đới như lúa mía chè cà phê đồng bằng sông hồng, đồng bằng Trường Giang là vùng nông nghiệp trù phú của đất nước .

Khó khăn: miền Đông thường gặp bão lũ lũ lụt vào mùa mưa gây thiệt hại nặng nề cho nông nghiệp và cơ sở hạ tầng. Miền Tây khô hạn hoang mạc hóa làm hạn chế phát triển nông nghiệp và giao thông

3.đặc điểm sông ngòi Trung Quốc

Đặc điểm chung

Nguồn gốc và luồng chảy: đa số các sông lớn đều bắt nguồn từ vùng núi phía tây chảy ra biển phía Đông như hoàng Sa mở ngoặc sông vàng đóng ngoặNguồn gốc và luồng chảy: đa số các sông lớn đều bắt nguồn từ vùng núi phía tây chảy ra biển phía Đông như hoàng Sa (sông vàng ) Trường Giang, hắc long, Châu Giang.

Phân bố theo vùng:

Miền Đông có hệ thống sông ngòi dày đặc nguồn nước dồi dào, tạo thành nhiều đồng bằng sông ngòi lớn. Các hồ lớMiền Đông có hệ thống sông ngòi dày đặc nguồn nước dồi dào, tạo thành nhiều đồng bằng sông ngòi lớn. Các hồ nước ngọt lớn như động đình, phiên dương nằm ở đây.

Miền Tây có sông ngòi ít, nguồn nước tập trung ở các vùng núi cao, dòng nước chảy gấp, có tiềm năng phát triển thủy điện lớn

4.ảnh hưởng đến phát triển kinh tế

Thuận lợi: cung cấp nước tưới tiêu cho nông nghiệp, giúp tăng năng suất sản xuất cây trồng. Tạo điều kiện phát triển bắt thủy sản, nuôi trồng thủy sản tạo thu nhập cho người dân. Đường thủy tuyếThuận lợi: cung cấp nước tưới tiêu cho nông nghiệp, giúp tăng năng suất sản xuất cây trồng. Tạo điều kiện phát triển bắt thủy sản, nuôi trồng thủy sản tạo thu nhập cho người dân. Đường thủy là tuyến giao thông rẻ tiền, kết nối các vùng lãnh thổ, hỗ trợ thương mại nội địa và xuất khẩu hàng hóa. Các hồ nước ngọt có giá trị về thủy lợi, du lịch và nuôi trồng

Khó khăn: miền Đông dễ xảy ra lũ lụt gây hủy hoại nông nghiệp nhà cửa cơ sở hạ tầng

Miền Tây sông ngòi ít, dòng nước không ổn định, hạn chế sử dụng cho sản xuất và giao thông