Dương Thị Thảo Lan
Giới thiệu về bản thân
Bài 2
a. Chọn lọc tự nhiên chỉ giữ lại các đặc điểm phù hợp với một môi trường nhất định.
Mỗi môi trường có điều kiện khác nhau nên không thể có sinh vật thích nghi với tất cả các môi trường sống.
b. Loài mới có thể hình thành qua các con đường:
- Hình thành loài bằng cách li địa lí.
- Hình thành loài bằng cách li sinh thái.
- Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá (thường gặp ở thực vật).
Bài 2
a. Chọn lọc tự nhiên chỉ giữ lại các đặc điểm phù hợp với một môi trường nhất định.
Mỗi môi trường có điều kiện khác nhau nên không thể có sinh vật thích nghi với tất cả các môi trường sống.
b. Loài mới có thể hình thành qua các con đường:
- Hình thành loài bằng cách li địa lí.
- Hình thành loài bằng cách li sinh thái.
- Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá (thường gặp ở thực vật).
Quần thể A bị tác động nhanh và mạnh hơn.
Ở quần thể A, môi trường loại bỏ kiểu hình trội. Kiểu hình trội có thể do 2 kiểu gen (AA và Aa) tạo ra nên khi bị loại bỏ sẽ làm giảm nhanh tần số alen trội trong quần thể.
Còn ở quần thể B, môi trường loại bỏ kiểu hình lặn (aa). Alen lặn vẫn có thể ẩn trong kiểu gen dị hợp (Aa) nên chọn lọc tự nhiên khó loại bỏ hoàn toàn, vì vậy tác động chậm và yếu hơn.
1. Phân biệt tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn
- Tiến hoá nhỏ:
Là sự biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể qua các thế hệ → dẫn tới hình thành loài mới.
- Tiến hoá lớn:
Là quá trình biến đổi trên quy mô lớn, diễn ra trong thời gian địa chất dài, làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài (chi, họ, bộ,…).
2. Cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đậu
- Đột biến và biến dị tổ hợp tạo ra nguồn nguyên liệu di truyền cho tiến hoá
-Chọn lọc tự nhiên tác động lên các biến dị đó, giữ lại những biến dị có lợi, loại bỏ biến dị bất lợi
- Qua nhiều thế hệ, các alen có lợi được tích luỹ dần, làm cho sinh vật ngày càng thích nghi với môi trường.
- một số nhân tố vô sinh:
Nhiệt độ, ánh sáng, hàm lượng õygen hoà tan, dòng chảy/ sự chuyển động của nước, địa hình đáy ( Hốc đá )
- nhân tố hữu sinh
Thực vật thuỷ sinh, thức ăn ( sinh vật phù du, côn trùng nhỏ ), các loài sinh vật khác
b,
- Lắp đặt máy sủi oxy hoặc máy lọc tạo dòng thác : Cá ưa sống ở vùng nươcs động và giàu oxygen
a, kỉ cambrian và kie ovdovician thuộc: Đại Cổ sinh
kỉ Cretaceous: thuộc đại Trùng sinh
- sự kiện nổi bật
kỉ cambrian : Xảy ra sự bùng nổ đa dạng sinh học. Các ngành động vật chủ yếu xuất hiện đặc biệt là động vật không sương sống ở biển như tảo . xuất hiện phân lớp thân mềm và giáp sác
kỉ cretaceous: Xuất hiện thực vật có hoa ( thực vật hạt kín ) . Cuối kỉ này xuất hiện sử tuyệt chủng hàng loạt của nhiều nhóm sinh vật trong đó có Khủng Long
b, Loài người xuất hiện ở kỉ Đệ tứ, thuộc Đại tân sinh