Mông Thanh Vũ
Giới thiệu về bản thân
1. Tiến hóa hóa học • Từ các chất vô cơ (như CH_4, NH_3, H_2, H_2O) trong khí quyển nguyên thủy, nhờ nguồn năng lượng tự nhiên (sét, tia cực tím), đã hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản (axit amin, đường, nucleotit). • Các chất đơn giản tiếp tục trùng hợp tạo thành các đại phân tử hữu cơ phức tạp hơn như protein và axit nucleic. 2. Tiến hóa tiền sinh học • Các đại phân tử hữu cơ tập hợp lại trong nước tạo thành các hệ thống mở (ví dụ: giọt coaxerva hoặc liposome). • Hình thành màng bán thấm ngăn cách với môi trường. • Xuất hiện cơ chế tự nhân đôi (giả thuyết thế giới RNA) và trao đổi chất đơn giản. Đây là bước ngoặt hình thành tế bào sơ khai. 3. Tiến hóa sinh học • Từ các tế bào sơ khai, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, hình thành nên các sinh vật đơn bào đầu tiên (nhân sơ). • Sau đó tiến hóa thành các sinh vật nhân thực, sinh vật đa bào và hình thành nên thế giới sống đa dạng như ngày nay.
1. Sự đánh đổi (Trade-offs): Một đặc điểm có lợi ở môi trường này thường lại là bất lợi ở môi trường khác (ví dụ: bộ lông dày giúp giữ ấm ở xứ lạnh nhưng lại gây nóng bức ở xứ nóng). 2. Hạn chế về nguyên liệu: CLTN chỉ có thể sàng lọc dựa trên những biến dị di truyền có sẵn trong quần thể, không thể tự tạo ra những đặc điểm hoàn hảo từ hư vô. 3. Môi trường luôn biến đổi: Điều kiện sống luôn thay đổi, nên một sinh vật không thể "đuổi kịp" để tối ưu hóa cho tất cả mọi kịch bản. b. Các con đường hình thành loài mới Có 4 con đường chính dựa trên các cơ chế cách li: • Cách li địa lí: Phổ biến nhất, do các vật cản địa lí (sông, núi, biển) chia cắt quần thể. • Cách li tập tính: Do thay đổi trong tập tính giao phối (tiếng hót, điệu nhảy, thời gian hoạt động). • Cách li sinh thái: Sống cùng khu vực nhưng ở các ổ sinh thái khác nhau. • Đột biến đa bội hóa: Hình thành loài mới nhanh chóng (phổ biến ở thực vật) do thay đổi số lượng bộ nhiễm sắc thể.
Quần thể A bị tác động nhanh và mạnh hơn. Giải thích Giả sử: • A: alen trội • a: alen lặn Kiểu gen: AA, Aa, aa Quần thể A (loại bỏ kiểu hình trội): • Kiểu hình trội gồm AA và Aa. • Khi môi trường loại bỏ kiểu hình trội → cả AA và Aa đều bị loại bỏ. • Alen A bị loại bỏ rất nhanh khỏi quần thể. Quần thể B (loại bỏ kiểu hình lặn): • Kiểu hình lặn chỉ có aa. • Nhưng alen a còn “ẩn” trong Aa nên không bị loại bỏ hết ngay. • Vì vậy tác động chậm hơn và yếu hơn