PHÍ NHẬT MINH
Giới thiệu về bản thân
câu 1
Mở đoạn: Giới thiệu nhân vật anh gầy, vai trò trong tác phẩm, nêu nhận định chung về anh ta (biểu tượng cho tầng lớp thấp hèn, nô lệ).
- Thân đoạn:
- Ngoại hình & Cử chỉ: Tả thực dáng vẻ gầy gò, cúi đầu, lúng túng, thể hiện sự e dè, run sợ (ví dụ: hạ giọng, gãi đầu, lúng túng).
- Thái độ & Lời nói: Luôn tỏ ra cung kính, sợ sệt, sợ hãi trước anh béo (người có quyền), thậm chí quên cả họ tên, chấp nhận sự sỉ nhục.
- Tâm lý & Số phận: Thể hiện tâm lý tự ti, nô lệ, chấp nhận thân phận thấp hèn, bị lệ thuộc hoàn toàn, đánh mất nhân phẩm (khuất phục trước quyền lực).
- Vai trò: Là đối cực, làm nổi bật sự hống hách, thỏa mãn của anh béo; là tiếng nói phê phán xã hội, tố cáo sự áp bức, bóc lột.
- Kết đoạn: Khẳng định giá trị nhân đạo và tính thời sự của nhân vật, là lời cảnh tỉnh về sự tha hóa tinh thần con người.
câu 2
1. Giải thích ý nghĩa:- Phàn nàn vì bụi hồng có gai: Biểu hiện của sự tiêu cực, chỉ thấy khó khăn, trở ngại (gai) mà bỏ qua giá trị (hoa hồng), dễ dẫn đến chán nản, buông xuôi.
- Vui mừng vì bụi gai có hoa hồng: Thể hiện góc nhìn tích cực, biết chấp nhận đi kèm với lợi ích, nhìn thấy tiềm năng và vẻ đẹp ẩn chứa (hoa hồng) ngay trong những điều gai góc, thách thức, tạo động lực vươn lên.
- Sự cần thiết: Cuộc sống vốn dĩ không hoàn hảo, luôn có cả "gai" (khó khăn, thử thách) và "hoa hồng" (niềm vui, cơ hội). Lựa chọn cách nhìn quyết định thái độ, năng lượng và kết quả của chúng ta.
- Lợi ích của góc nhìn tích cực:
- Tạo động lực: Giúp ta vượt qua thử thách, nỗ lực hơn để đạt mục tiêu (như Abraham Lincoln đối mặt khủng hoảng).
- Tăng cường sức mạnh nội tâm: Biến áp lực thành động lực, tìm thấy ý nghĩa trong nỗ lực, xây dựng sự kiên cường (tính kiên cường).
- Tận hưởng cuộc sống: Cảm nhận được sự phong phú, đa sắc màu của cuộc đời, trân trọng những gì mình có.
- Hậu quả của góc nhìn tiêu cực: Thu hẹp thế giới, bỏ lỡ cơ hội, cản trở sự phát triển, làm cuộc sống u ám.
- Không phải lúc nào cũng chỉ nhìn màu hồng. Việc nhận diện rõ khó khăn (gai) để có biện pháp đối phó là cần thiết, nhưng không nên để nó lấn át.
- Sự tích cực cần đi đôi với hành động và thực tế.
- Nhận thức: Cuộc sống muôn màu, gai và hoa hồng luôn tồn tại song hành.
- Hành động: Học cách nhìn từ nhiều góc độ, tập trung vào giải pháp, nuôi dưỡng lòng biết ơn, hành động nhỏ mỗi ngày để gặt hái "hoa hồng" lớn hơn.
Câu 1
Thể loại: truyện ngắn.
Câu 2.
Đoạn văn thể hiện sự thay đổi đột ngột về trạng thái, biểu cảm của gia đình anh gầy:
"Anh gầy bỗng dưng tái mét mặt, ngây ra như phỗng đá, nhưng lát sau thì anh ta toét miệng cười mặt mày nhăn nhúm; dường như mắt anh ta sáng hẳn lên. Toàn thân anh ta rúm ró, so vai rụt cổ khúm núm... Cả mấy thứ va-li, hộp, túi của anh ta như cũng co rúm lại, nhăn nhó...
Chiếc cằm dài của bà vợ như dài thêm ra;
thằng Na-pha-na-in thì rụt chân vào và gài hết cúc áo lại..."
Câu 3.
Tình huống truyện: cuộc gặp gỡ giữa hai người bạn học cũ vốn dĩ vui mừng nhưng sau khi biết được cấp bậc của người bạn cũ, anh gầy liền tỏ ra sợ hãi, khép nép và khiến cho người bạn cảm thấy xa cách, chán nản. Chính tình huống này kết hợp với cử chỉ, điệu bộ quá đỗi khuôn phép của anh gầy đã đem đến tiếng cười cho câu chuyện.
Câu 4.
HS chỉ ra những điệu bộ, cử chỉ của anh gầy đối với anh béotrước và sau khi biết được cấp bậc của anh béo:
+ Trước: vui vẻ, xởi lởi giới thiệu về gia đình, công việc và cuộc sống của bản thân.
+ Sau: bất ngờ, rúm ró, khúm núm, khép nép, hành động khuôn phép, xóa đi sự thân mật gần gũi ban đầu khiến cho người bạn cảm thấy e ngại, chán nản.
Câu 5.
ー
HS phát biểu nội dung theo cách lí giải của bản thân, tuy nhiên cũng cần đảm bảo sự phù hợp và logic:
Nội dung: văn bản thông qua cuộc gặp gỡ của hai người bạn cũ lâu ngày không ngày. Những tưởng mối quan hệ gần gũi này sẽ giúp họ có một cuộc trò chuyện vui vẻ, thân mật, nhưng sau khi biết cấp bậc của bạn, anh gầy ngay lập tức thay đổi thái độ thân mật ban đầu bằng sự khúm núm của những kẻ nhát gan, sợ hãi trước quyền uy, khiến cho mối quan hệ giữa hai người trở nên xa cách. Thái độ của anh gầy chính là biểu hiện cho nỗi sợ cường quyền của xã hội Nga lúc bấy giờ. Và Sê-khốp đã rất tinh ý, khéo léo khi phát hiện và thể hiện điều đó qua một tình huống truyện giản dị, xen lẫn tiếng cười trào phúng.
a. Cơ năng của vật dao động điều hòa là:
\(W = \frac{1}{2} m \omega^{2} A^{2} = \frac{1}{2} . 2. 5^{2} . 0 , 0 8^{2} = 0 , 16\) J
Khi vật có li độ \(x = 4\) cm hay \(x = \frac{A}{2}\) thì thế năng của vật là:
\(W_{t} = \frac{1}{2} m \omega^{2} x^{2} = \frac{1}{2} m \omega^{2} . \left(\left(\right. \frac{A}{2} \left.\right)\right)^{2} = \frac{1}{4} W = \frac{1}{4} . 0 , 16 = 0 , 04\) J
Động năng của vật là:
\(W_{đ} = W - W_{t} = 0 , 16 - 0 , 04 = 0 , 12\) J
b. Thế năng bằng động năng nên ta có:
\(W_{t} = \frac{W}{2} \Rightarrow \frac{1}{2} m \omega^{2} x^{2} = \frac{1}{2} . \frac{1}{2} m \omega^{2} A^{2}\)
\(\Rightarrow x = \pm \frac{A}{\sqrt{2}} .\)
Dựa vào đồ thị ta có:
Chu kì \(T = 2 s\), suy ra tần số góc \(\omega = \frac{2 \pi}{T} = \frac{2 \pi}{2} = \pi\) rad/s
Vận tốc cực đại của dao động: \(\text{v}_{m a x} = \omega A\)
\(\Rightarrow A = \frac{\text{v}_{m a x}}{\omega} = \frac{4}{\pi}\) cm
Thời điểm \(t = 0\), vật có \(\text{v} = \text{v}_{m a x}\), suy ra vật ở VTCB và \(\text{v} > 0\)
Khi đó: \(x = 0 \Rightarrow cos \varphi = 0 \Rightarrow \varphi = - \frac{\pi}{2}\)
Phương trình của vận tốc có dạng: \(\text{v} = \omega A cos \left(\right. \omega t + \varphi + \frac{\pi}{2} \left.\right)\)
\(\Rightarrow \text{v} = 4 cos \left(\right. \pi t - \frac{\pi}{2} + \frac{\pi}{2} \left.\right) = 4 cos \left(\right. \pi t \left.\right)\) (cm/s)
b. Phương trình dao động điều hòa có dạng: \(x = A cos \left(\right. \omega t + \varphi \left.\right)\)
\(\Rightarrow x = \frac{4}{\pi} cos \left(\right. \pi t - \frac{\pi}{2} \left.\right)\) (cm)
Phương trình của gia tốc có dạng: \(a = \omega^{2} A cos \left(\right. \omega t + \varphi + \pi \left.\right)\)
\(\Rightarrow a = \pi^{2} . \frac{4}{\pi} cos \left(\right. \pi t - \frac{\pi}{2} + \pi \left.\right) = 4 \pi cos \left(\right. \pi t + \frac{\pi}{2} \left.\right)\) (cm/s2)
Từ phương trình \(x = 5 sin \left(\right. 2 \pi t + \frac{\pi}{6} \left.\right)\) (cm)
\(\Rightarrow A = 5\) cm; \(\omega = 2 \pi\) rad/s
Ta có: \(\text{v} = x^{'} = \omega A cos \left(\right. \omega t + \varphi \left.\right) = 2 \pi . 5. cos \left(\right. 2 \pi t + \frac{\pi}{6} \left.\right) = 10 \pi cos \left(\right. 2 \pi t + \frac{\pi}{6} \left.\right)\) cm/s
a. Ở thời điểm \(t = 5\) s
Ta có: \(x = 5 sin \left(\right. 2 \pi . 5 + \frac{\pi}{6} \left.\right) = 2 , 5\) cm
\(\text{v} = 10 \pi cos \left(\right. 2 \pi . 5 + \frac{\pi}{6} \left.\right) = 5 \sqrt{30}\) cm/s
\(a = - \omega^{2} x = - \left(\left(\right. 2 \pi \left.\right)\right)^{2} . 2 , 5 = - 100\) cm/s2
b. Khi pha dao động là 120o.
\(x = 5 sin 12 0^{o} = 2 , 5 \sqrt{3}\) cm
\(v = 10 \pi cos 12 0^{o} = - 5 \pi\) cm/s
\(a = - \omega^{2} x = - 4 \pi^{2} . 2 , 5 \sqrt{3} = - \sqrt{3}\) cm/s2
Từ phương trình \(x = 5 sin \left(\right. 2 \pi t + \frac{\pi}{6} \left.\right)\) (cm)
\(\Rightarrow A = 5\) cm; \(\omega = 2 \pi\) rad/s
Ta có: \(\text{v} = x^{'} = \omega A cos \left(\right. \omega t + \varphi \left.\right) = 2 \pi . 5. cos \left(\right. 2 \pi t + \frac{\pi}{6} \left.\right) = 10 \pi cos \left(\right. 2 \pi t + \frac{\pi}{6} \left.\right)\) cm/s
a. Ở thời điểm \(t = 5\) s
Ta có: \(x = 5 sin \left(\right. 2 \pi . 5 + \frac{\pi}{6} \left.\right) = 2 , 5\) cm
\(\text{v} = 10 \pi cos \left(\right. 2 \pi . 5 + \frac{\pi}{6} \left.\right) = 5 \sqrt{30}\) cm/s
\(a = - \omega^{2} x = - \left(\left(\right. 2 \pi \left.\right)\right)^{2} . 2 , 5 = - 100\) cm/s2
b. Khi pha dao động là 120o.
\(x = 5 sin 12 0^{o} = 2 , 5 \sqrt{3}\) cm
\(v = 10 \pi cos 12 0^{o} = - 5 \pi\) cm/s
\(a = - \omega^{2} x = - 4 \pi^{2} . 2 , 5 \sqrt{3} = - \sqrt{3}\) cm/s2