Hà Thị Khánh Linh
Giới thiệu về bản thân
\(CH_3COOH\)
\(CH_3COOH\)
Phản ứng xảy ra trong bình có dung tích V=1 lít. Vì =1 lít, nên số mol bằng nồng độ mol
\(2SO_2\left(g\right)+O_2\left(g\right)\rightleftharpoons2SO_3\left(g\right)\)
\(SO_2\) | \(O_2\) | \(SO_3\) | |
Ban đầu (M) | 0,4 | 0,6 | 0 |
Phản ứng (M) | 2\(x\) | \(x\) | 2\(x\) |
Cân bằng (M) | \(0,4-2x\) | \(0,6-x\) | \(2x\) |
Theo đề bài, tại trạng thái cân bằng, lượng \(SO_3\) trong bình là 0,3 mol, tức là:
[ \(SO_3\) ]= 0,3 M
Ta có:
[\(SO_3\) ]\(_{cb}\) = \(2x=0,3M\)
\(\lrArr x=\frac{0,3}{2}=0,15M\)
Thay \(x=0,15\) vào biểu thức nồng độ cân bằng của các chất phản ứng:
\(\left\lbrack SO_2\right\rbrack_{cb}=0,4-2x=0,4-2\left(0,15\right)=0,4\)
\(\left\lbrack O_2\right\rbrack_{cb}=0,6-x=0,6-0,15=0,45M\)
\(\left\lbrack SO_3\right\rbrack_{cb}=0,3M\)
Hằng số cân bằng \(K_{c}\) của phản ứng được tính theo công thức:
\(K_{c}=\frac{\left\lbrack SO_3\right\rbrack^2}{\left\lbrack SO_2\right\rbrack^2.\left\lbrack O_2\right\rbrack}\)
Thay vào công thức ta có:
\(K_{c}=\frac{\left(0,3\right)^2}{\left(0,1\right)^2.\left(0,45\right)}=\frac{0,09}{0,01.0,45}=\frac{0,09}{0,0045}\)
\(K_{c}=20\)
Kết luận: Hằng số cân bằng của phản ứng là 20
Quặng pyrite (\(FeS_2\) ) được đốt cháy trong không khí
\(4FeS_2+11O_2\rarr2Fe_2O_3+8SO_3\)
Lưu huỳnh dioxide (\(\) \(SO_2\) ) được oxy hoá bằng oxy \(\left(O_2\right)\) với xúc tác \(V_2O_5\)
\(2SO_2+O_2\rarr2SO_3\)
Lưu huỳnh trioxide (\(SO_3\) ) được hấp thụ bằng dung dịch sulfuric acid đặc để tạo ra oleum
\(𝑛𝑆𝑂_3+𝐻_2𝑆𝑂_4\to𝐻_2𝑆𝑂_4\cdot𝑛𝑆𝑂_3\)
Oleum được pha loãng bằng nước để tạo ra sulfuric acid có nồng độ thích hợp.
\(𝐻_2𝑆𝑂_4\cdot𝑛𝑆𝑂_3+𝑛𝐻_2𝑂\to(𝑛+1)𝐻_2𝑆𝑂_4\)