Mông Tuệ Lâm
Giới thiệu về bản thân
a. Treo vật 500 g
Đổi đơn vị:
\(m = 500 \textrm{ } g = 0,5 \textrm{ } k g\)
Lực kéo xuống (trọng lực):
\(F = m g = 0,5 \cdot 10 = 5 \textrm{ } N\)
Độ dãn của lò xo:
\(\Delta l = \frac{F}{k} = \frac{5}{100} = 0,05 \textrm{ } m = 5 \textrm{ } c m\)
Chiều dài mới của lò xo:
\(l = l_{0} + \Delta l = 40 + 5 = 45 \textrm{ } c m\)
b. Lò xo dài 48 cm
Độ dãn:
\(\Delta l = 48 - 40 = 8 \textrm{ } c m = 0,08 \textrm{ } m\)
Lực đàn hồi:
\(F = k \Delta l = 100 \cdot 0,08 = 8 \textrm{ } N\)
Suy ra khối lượng:
\(m = \frac{F}{g} = \frac{8}{10} = 0,8 \textrm{ } k g = 800 \textrm{ } g\)
(2 diểm) Một người khối lượng M1 = 60 kg đang chạy với vận tốc Vị = 4 m/s thì nhày lên một chiếc xe khối lượng T7 = 100 ka choi
sang sing ngn với người này với vn tc hà=m Suđó xe và người vin tết ưyến đn thonơ cóTn vớn tc ch người này nhảy lên nếu ban đầu xe và người chuyến động:
a. Cùng chiếu.
D. Nguoc chicu.
E Trả lời
Đây là một bài toán về định luật bảo toàn động lượng. Động lượng của một hệ cô lập được bảo toàn, nghĩa là tổng động lượng của hệ trước tương tác bằng tổng động lượng của hệ sau tương tác.
a. Xe và người chuyển động cùng chiều:
Xác định động lượng của người và xe trước khi người nhảy lên xe.
Động lượng của người là p1 = m1v1
Động lượng của xe là p2 = m2vz
Vì hai vật chuyển động cùng chiều, ta coi vận tốc theo chiều chuyển động là dương.
P1 = 60 kg x 4 m/s = 240 kg.m/s
pz = 100 kg x 3 m/s = 300 kg.m/s
Tổng động lượng của hệ trước khi người nhảy lên xe là
2
Xác định động lượng của hệ sau khi người nhảy lên xe.
Sau khi người nhảy lên xe, người và xe chuyển động cùng nhau với một vận tốc chung v . Hệ lúc này bao gồm cả người và xe, với tổng khối lượng là m = m1 + m2 Động lượng của hệ sau khi người nhảy lên xe là Psau = (m1+m2)"
Psau = (60 kg + 100 kg)v = 160v kg.m/s
3 Áp dụng định luật bảo toàn động lượng.
Theo định luật bảo toàn động lượng, Ptrước = Psau
540 kg.m/s = 160v kg.m/s
4 Tính vận tốc v
540
v = 160
54
=16
27
=8
- = 3.375 m/s
Đáp án: Vận tốc xe sau khi người nhảy lên là 3.375 m/s
b. Xe và người chuyển động ngược chiều:
Xác định động lượng của người và xe trước khi người nhảy lên xe.
Chọn chiều chuyển động của người là chiều dương. Khi đó, vận tốc của người là v1 = 4 m/s và vận tốc của xe là V2 = -3 m/s (vì xe chuyển động ngược chiều với người).
Động lượng của người là
P1 = m1vI = 60 kg × 4 m/s = 240 kg.m/s Động lượng của xe là
p2=m2v2=100kg x (-3m/s) = -300
Tổng động lượng của hệ trước khi người nhảy lên xe là
Ptrước = P1 + P2 = 240 + (-300) = -60
2
Xác định động lượng của hệ sau khi người nhảy lên xe.
Sau khi người nhảy lên xe, người và xe chuyển động cùng nhau với một vận tốc chung v . Tổng khối lượng của hệ là
m = m1 + m2
Động lượng của hệ sau khi người nhảy lên xe là
Psau=(m1+m2)v = (60 kg + 100 kg)"
3 Áp dụng định luật bảo toàn động lượng.
Theo định luật bảo toàn động lượng, Ptrước = Psau
-60 kg.m/s=160v kg.m/s
Tính vận tốc v
-60
16
v = 160
-3
= 16
二 = -0.375 m/s
8
Dấu âm cho thấy vận tốc cuối cùng của hệ là ngược chiều với chiều chuyển động ban đầu của người.
Đáp án: Vận tốc xe sau khi người nhảy lên là
-0.375 m/s (hoặc 0.375 m/s theo chiều chuyển động ban đầu của xe).
Tổng cơ năng:
W = 37{,}5 \, J
Tại độ cao h = 3m:
W = W_đ + W_t
Mà:
W_đ = 1{,}5 W_t
⇒
W = 1{,}5W_t + W_t = 2{,}5W_t
⇒
W_t = \frac{37{,}5}{2{,}5} = 15 \, J
⸻
Tính khối lượng:
W_t = mgh = m \cdot 10 \cdot 3 = 30m
⇒
30m = 15 \Rightarrow m = 0{,}5 \, kg
⸻
Tính vận tốc:
W_đ = 1{,}5W_t = 1{,}5 \cdot 15 = 22{,}5 \, J
W_đ = \frac{1}{2}mv^2
22{,}5 = \frac{1}{2} \cdot 0{,}5 \cdot v^2 = 0{,}25v^2
⇒
v^2 = 90 \Rightarrow v = 3\sqrt{10} \approx 9{,}5 \, m/s
Đổi đơn vị:
- m = 2 tấn = 2000 kg
- v = 21,6 km/h = 6 m/s
- t = 15 s
Gia tốc:
a = \frac{v}{t} = \frac{6}{15} = 0{,}4 \, m/s^2
a) Bỏ qua ma sát
Lực kéo:
F = ma = 2000 \cdot 0{,}4 = 800 \, N
Công của động cơ:
W = \frac{1}{2}mv^2 = \frac{1}{2}\cdot 2000 \cdot 6^2 = 36000 \, J
Công suất:
P = \frac{W}{t} = \frac{36000}{15} = 2400 \, W
b) Có ma sát (μ = 0,05)
Lực ma sát:
F_{ms} = \mu mg = 0{,}05 \cdot 2000 \cdot 10 = 1000 \, N
Lực kéo của động cơ:
F = ma + F_{ms} = 800 + 1000 = 1800 \, N
Quãng đường đi được:
s = \frac{1}{2}at^2 = \frac{1}{2}\cdot 0{,}4 \cdot 15^2 = 45 \, m
Công của động cơ:
W = W_{động năng} + W_{ma sát} = 36000 + 1000 \cdot 45 = 81000 \, J
Công suất:
P = \frac{W}{t} = \frac{81000}{15} = 5400 \, W