Ma Ly Na

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Ma Ly Na
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

bài 2 : Các nhân tố kinh tế – xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng, thậm chí quyết định đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp. Điều này thể hiện qua các khía cạnh sau:

1. Ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp

a. Dân cư và lao động

+ Cung cấp lực lượng lao động cho sản xuất nông nghiệp.

+ Trình độ lao động (kinh nghiệm, kỹ thuật) quyết định:

+ Năng suất cây trồng, vật nuôi

+ Khả năng áp dụng tiến bộ khoa học

- Nơi có lao động dồi dào, trình độ cao → nông nghiệp phát triển mạnh, hiện đại hơn.

b. Khoa học – công nghệ

Ứng dụng giống mới, cơ giới hóa, tự động hóa giúp:

+ Tăng năng suất và sản lượng

+ Giảm phụ thuộc vào tự nhiên

+ Làm xuất hiện các hình thức sản xuất tiên tiến:

+ Nông nghiệp công nghệ cao

+ Nông nghiệp hữu cơ

- Đây là nhân tố then chốt thúc đẩy nông nghiệp phát triển theo chiều sâu.

c. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kỹ thuật

+ Hệ thống giao thông → thuận lợi vận chuyển nông sản

+ Thủy lợi → đảm bảo nước tưới, chống hạn, chống lũ

+ Điện, thông tin → phục vụ sản xuất và tiêu thụ

- Hạ tầng tốt giúp mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất.

d. Thị trường

Quyết định:

+ Loại cây trồng, vật nuôi

+ Quy mô và hướng sản xuất (hàng hóa hay tự cung tự cấp)

+ Nhu cầu thị trường lớn → thúc đẩy sản xuất chuyên môn hóa, thâm canh

- “Sản xuất cái gì, bao nhiêu” phụ thuộc mạnh vào thị trường.

e. Chính sách và thể chế

+ Chính sách đất đai, tín dụng, hỗ trợ nông nghiệp:

+ Khuyến khích hoặc hạn chế phát triển ngành

+ Định hướng chuyển dịch cơ cấu

- Là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy hoặc điều chỉnh sản xuất nông nghiệp.




bài 1 : * Các loại nguồn lực phát triển kinh tế

Bao gồm:

- nguồn lực tự nhiên

- nguồn lực kinh tế - xã hội

- nguồn lực vốn

- nguồn lực vị trí địa lí

* Phân tích tác động của nguồn lực vị trí địa lí đến phát triển kinh tế

+ Tác động tích cực

– Thuận lợi cho giao lưu kinh tế

Vị trí gần biển, gần các tuyến giao thông quốc tế giúp:

Phát triển thương mại, xuất nhập khẩu

Thu hút đầu tư nước ngoài

– Thúc đẩy phân công lao động và chuyên môn hóa

Các vùng có vị trí thuận lợi thường hình thành:

Khu công nghiệp

Trung tâm dịch vụ, logistics

– Tạo điều kiện khai thác các nguồn lực khác hiệu quả hơn

+ Tác động tiêu cực (nếu vị trí không thuận lợi)

- Xa trung tâm kinh tế → khó thu hút đầu tư

- Giao thông khó khăn → chi phí vận chuyển cao

- Dễ bị cô lập → hạn chế giao lưu kinh tế

- Một số vị trí nhạy cảm (biên giới, thiên tai…) có thể gây bất ổn phát triển

câu 1

bài làm

Trong cuộc sống hiện đại, lối sống chủ động giữ vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi con người. Chủ động là tự giác, tích cực nắm bắt cơ hội, không chờ đợi hay phụ thuộc vào hoàn cảnh. Khi sống chủ động, con người có thể kiểm soát tốt thời gian, công việc và định hướng tương lai của mình. Điều đó giúp chúng ta nâng cao hiệu quả học tập, làm việc và dễ dàng thích nghi với những thay đổi nhanh chóng của xã hội. Ngược lại, lối sống thụ động khiến con người trở nên trì trệ, bỏ lỡ cơ hội và khó đạt được thành công. Đặc biệt trong thời đại công nghệ phát triển mạnh mẽ, nếu không chủ động học hỏi và đổi mới, chúng ta sẽ dễ bị tụt hậu. Tuy nhiên, chủ động không có nghĩa là vội vàng hay hấp tấp, mà cần đi kèm với sự suy nghĩ thấu đáo và trách nhiệm. Vì vậy, mỗi người cần rèn luyện cho mình tinh thần chủ động trong học tập, công việc và cuộc sống để phát triển bản thân và đóng góp tích cực cho xã hội.

câu 2

bài làm

Bài thơ trong Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi đã vẽ nên một bức tranh thiên nhiên ngày hè sống động, đồng thời thể hiện tấm lòng yêu nước thương dân sâu sắc của tác giả.

Mở đầu bài thơ là tâm thế ung dung, thư thái của nhà thơ: “Rồi hóng mát thuở ngày trường”. Từ “rồi” gợi cảm giác nhàn nhã, thảnh thơi. Trong không gian ấy, thiên nhiên hiện lên rực rỡ với sắc xanh của cây hòe “đùn đùn tán rợp trương”, sắc đỏ của hoa lựu “phun thức đỏ”, và hương thơm dịu nhẹ của sen “tịn mùi hương”. Những hình ảnh giàu sức gợi đã tạo nên một bức tranh mùa hè đầy sức sống, căng tràn màu sắc và hương vị.

Không chỉ có thiên nhiên, bức tranh còn có âm thanh của cuộc sống con người: “lao xao chợ cá”, “dắng dỏi cầm ve”. Các từ láy giàu giá trị biểu cảm đã làm nổi bật nhịp sống sôi động, bình dị của làng quê. Qua đó, ta thấy được sự gắn bó sâu sắc của Nguyễn Trãi với cuộc sống nhân dân.

Hai câu cuối thể hiện ước nguyện cao đẹp của nhà thơ. Ông mong có cây đàn của vua Nghiêu, vua Thuấn để gảy lên khúc nhạc thái bình, cầu cho “dân giàu đủ khắp đòi phương”. Đây chính là tấm lòng yêu nước, thương dân tha thiết, luôn hướng tới cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân.

Như vậy, bài thơ không chỉ là bức tranh thiên nhiên tươi đẹp mà còn là biểu hiện của một tâm hồn lớn, một nhân cách cao cả luôn vì dân, vì nước của Nguyễn Trãi.

câu 1 : Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

câu 2 : Những hình ảnh thể hiện nét sinh hoạt đạm bạc, thanh cao của tác giả:

-“một mai, một cuốc, một cần câu”

-“thu ăn măng trúc, đông ăn giá”

-“xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao”

-“rượu đến cội cây ta sẽ uống”

→ Đó là cuộc sống giản dị, gần gũi với thiên nhiên, không cầu kỳ vật chất.

câu 3 : Biện pháp tu từ liệt kê : “một mai, một cuốc, một cần câu”.

-Tác dụng: gợi ra đầy đủ những dụng cụ lao động quen thuộc của nông dân.

- nhấn mạnh cuộc sống giản dị , tự cung tự cấp.

- thể hiện tâm thế ung dung ,tự tại , hòa hợp với thiên nhiên của tác giả.

câu 4 :Quan niệm “dại – khôn” của tác giả rất đặc biệt, mang tính nghịch lí:

-“Ta dại” thực chất là lối sống tránh xa danh lợi, tìm sự thanh thản nơi vắng vẻ.

-“Người khôn” lại là những người chạy theo danh lợi, sống nơi “lao xao”.

→ Qua đó, tác giả thể hiện thái độ phê phán lối sống bon chen, danh lợi và đề cao lối sống thanh cao, an nhàn, giữ gìn nhân cách.

câu 5 : Nguyễn Bỉnh Khiêm hiện lên với vẻ đẹp nhân cách thanh cao và trí tuệ sâu sắc. Ông lựa chọn cuộc sống ẩn dật, hòa mình với thiên nhiên, tránh xa vòng danh lợi bon chen. Dù bị xem là “dại”, nhưng thực chất đó là sự tỉnh táo, sáng suốt trước những cám dỗ của cuộc đời. Ông coi phú quý chỉ như giấc chiêm bao, từ đó giữ được tâm hồn thanh thản, tự do. Nhân cách ấy thể hiện một con người coi trọng giá trị tinh thần, sống giản dị mà cao quý.

Câu 1 :

Sau khi đọc bài thơ của Nguyễn Trãi, em cảm thấy rất ấn tượng và suy nghĩ nhiều về cách sống của bản thân. Bài thơ tuy ngắn gọn nhưng chứa đựng lời khuyên sâu sắc về việc lựa chọn môi trường sống và bạn bè. Qua những hình ảnh giản dị mà giàu ý nghĩa, tác giả nhắc nhở con người rằng sống gần điều tốt thì sẽ trở nên tốt, còn gần điều xấu thì dễ bị ảnh hưởng theo. Điều đó khiến em nhận ra rằng trong cuộc sống, không chỉ học kiến thức mà còn phải học cách sống đúng, biết tránh xa những thói quen xấu và luôn hướng đến những điều tốt đẹp. Bài thơ cũng giúp em hiểu rằng việc rèn luyện nhân cách là điều rất quan trọng, quyết định con người mình sau này sẽ trở thành như thế nào. Sau khi đọc xong, em tự nhắc mình phải biết chọn bạn tốt, chăm chỉ học tập, sống chân thành và luôn giữ cho bản thân những suy nghĩ tích cực để ngày càng hoàn thiện hơn.

Câu 2

Trong kho tàng tục ngữ Việt Nam, câu “Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng” là một lời khuyên sâu sắc về ảnh hưởng của môi trường sống đối với mỗi con người. Câu tục ngữ mượn hình ảnh quen thuộc trong đời sống để gửi gắm một bài học ý nghĩa: con người sẽ chịu tác động từ những gì mình tiếp xúc hằng ngày, vì vậy cần biết lựa chọn môi trường và bạn bè tốt để hoàn thiện bản thân.

Trước hết, “mực” tượng trưng cho những điều xấu, những thói quen không tốt, còn “đèn” tượng trưng cho ánh sáng, cho cái tốt, cái đúng. Khi ở gần mực thì dễ bị dây bẩn, cũng như khi ở trong môi trường xấu, con người rất dễ bị lôi kéo vào những thói hư tật xấu. Ngược lại, khi ở gần ánh đèn, ta được soi sáng, giống như khi sống trong môi trường lành mạnh, ta sẽ học được nhiều điều tốt đẹp. Trong thực tế, học sinh chơi với bạn chăm chỉ thì thường có ý thức học tập tốt hơn, còn nếu thường xuyên giao du với những người lười biếng, ham chơi thì dễ sa sút trong học tập và đạo đức. Điều đó cho thấy môi trường có ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành nhân cách.

Tuy nhiên, câu tục ngữ không có nghĩa là con người hoàn toàn bị phụ thuộc vào hoàn cảnh. Nếu có bản lĩnh và ý chí vững vàng, ta vẫn có thể giữ được phẩm chất tốt dù sống trong môi trường chưa thật sự tốt. Bên cạnh đó, mỗi người cũng cần cố gắng trở thành “ánh đèn” để lan tỏa điều tích cực đến những người xung quanh. Khi biết sống tốt, biết giúp đỡ người khác, ta không chỉ hoàn thiện bản thân mà còn góp phần làm cho xã hội trở nên tốt đẹp hơn.

Tóm lại, câu tục ngữ “Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng” nhắc nhở chúng ta phải biết lựa chọn bạn bè, môi trường sống phù hợp và luôn rèn luyện bản thân để trở thành người có ích. Đây là bài học vẫn còn nguyên giá trị trong cuộc sống hôm nay, đặc biệt đối với thế hệ trẻ.

Câu 1 : bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú đường luật

Câu 2 : câu tục ngữ trong văn bản là câu: “Đen gần mực, đỏ gần son.”

Câu 3 : Tác giả Nguyễn Trãi dùng phép đối lập (đen – đỏ, mực – son) để nhấn mạnh rằng môi trường sống có ảnh hưởng lớn đến nhân cách con người.

Câu 4 : Đề tài: Cách ứng xử và việc lựa chọn môi trường sống, bạn bè trong cuộc sống.

-Chủ đề: Bài thơ khuyên con người nên gần gũi điều tốt, tránh điều xấu vì môi trường và bạn bè có ảnh hưởng lớn đến nhân cách.

Câu 5 : Sau khi đọc bài thơ của Nguyễn Trãi, em nhận ra rằng mỗi người cần biết lựa chọn bạn bè và môi trường sống tốt, vì những điều xung quanh có ảnh hưởng lớn đến suy nghĩ và nhân cách. Đồng thời, cần tránh xa thói hư tật xấu, sống lương thiện, học hỏi điều hay để hoàn thiện bản thân.


Câu 1

Bài làm

Truyện ngắn Bởi vì thương của Nguyễn Ngọc Tư để lại nhiều ấn tượng sâu sắc bởi những nét đặc sắc về nội dung. Trước hết, tác phẩm thể hiện cảm động tình mẫu tử thiêng liêng, bền chặt. Dù cuộc sống nghèo khó, lam lũ, người mẹ vẫn luôn hi sinh, chịu đựng tất cả chỉ vì thương con. Tình thương ấy không ồn ào mà âm thầm, lặng lẽ nhưng vô cùng sâu nặng, khiến người đọc xúc động và thấu hiểu hơn giá trị của gia đình. Bên cạnh đó, truyện còn khắc họa số phận nhỏ bé, nhiều thiệt thòi của nhân vật San. Trong hoàn cảnh khó khăn, San vẫn nuôi trong lòng ước mơ được trở thành đào hát, khao khát có một cuộc sống tốt đẹp hơn. Qua đó, tác phẩm thể hiện niềm tin vào sức mạnh của ước mơ và nghị lực sống của con người. Ngoài ra, truyện còn gửi gắm thông điệp ý nghĩa: hãy biết trân trọng tình thân và sống bằng sự yêu thương, bởi chính tình thương giúp con người vượt qua những nhọc nhằn của cuộc đời.

Câu 2

Bài làm

Trong cuộc sống hiện đại đầy biến động hôm nay, tình yêu thương vẫn luôn là một giá trị quan trọng giúp con người gắn kết với nhau và sống tốt đẹp hơn. Dù xã hội ngày càng phát triển, con người bận rộn với học tập, công việc và những mối lo toan, nhưng tình yêu thương vẫn là điều không thể thiếu trong đời sống mỗi người.

Trước hết, tình yêu thương là sự quan tâm, chia sẻ và giúp đỡ giữa con người với con người. Đó có thể là tình cảm gia đình ấm áp, tình bạn chân thành hay sự đồng cảm giữa những người xa lạ. Trong cuộc sống hiện đại, khi con người dễ rơi vào cảm giác cô đơn vì áp lực và nhịp sống nhanh, một lời hỏi thăm, một hành động giúp đỡ nhỏ cũng có thể mang lại niềm vui và động lực lớn lao. Tình yêu thương giúp con người cảm thấy được trân trọng, được quan tâm và có thêm niềm tin để vượt qua khó khăn.

Bên cạnh đó, tình yêu thương còn làm cho xã hội trở nên tốt đẹp hơn. Khi con người biết sống vì người khác, biết sẻ chia với những hoàn cảnh khó khăn, xã hội sẽ bớt đi sự vô cảm và lạnh lùng. Trong thực tế, vẫn có rất nhiều người sẵn sàng giúp đỡ đồng bào gặp thiên tai, quyên góp cho người nghèo, hay tham gia các hoạt động thiện nguyện. Những việc làm ấy tuy nhỏ nhưng thể hiện tinh thần nhân ái, góp phần lan tỏa những giá trị tốt đẹp trong cộng đồng.

Tuy nhiên, trong cuộc sống hiện đại, vẫn còn không ít người sống thờ ơ, chỉ quan tâm đến bản thân mà quên đi những người xung quanh. Sự vô cảm khiến con người trở nên xa cách, làm cho các mối quan hệ trở nên lạnh nhạt. Vì vậy, mỗi người cần học cách yêu thương nhiều hơn, biết lắng nghe, chia sẻ và sống có trách nhiệm với gia đình, bạn bè và xã hội.

Tóm lại, tình yêu thương là sợi dây gắn kết con người và là nền tảng để xây dựng một xã hội tốt đẹp. Trong bất cứ thời đại nào, đặc biệt là trong cuộc sống hiện đại hôm nay, con người càng cần sống nhân ái, biết yêu thương và lan tỏa yêu thương để cuộc sống trở nên ý nghĩa hơn.


Câu 1

Bài làm

Truyện ngắn Bởi vì thương của Nguyễn Ngọc Tư để lại nhiều ấn tượng sâu sắc bởi những nét đặc sắc về nội dung. Trước hết, tác phẩm thể hiện cảm động tình mẫu tử thiêng liêng, bền chặt. Dù cuộc sống nghèo khó, lam lũ, người mẹ vẫn luôn hi sinh, chịu đựng tất cả chỉ vì thương con. Tình thương ấy không ồn ào mà âm thầm, lặng lẽ nhưng vô cùng sâu nặng, khiến người đọc xúc động và thấu hiểu hơn giá trị của gia đình. Bên cạnh đó, truyện còn khắc họa số phận nhỏ bé, nhiều thiệt thòi của nhân vật San. Trong hoàn cảnh khó khăn, San vẫn nuôi trong lòng ước mơ được trở thành đào hát, khao khát có một cuộc sống tốt đẹp hơn. Qua đó, tác phẩm thể hiện niềm tin vào sức mạnh của ước mơ và nghị lực sống của con người. Ngoài ra, truyện còn gửi gắm thông điệp ý nghĩa: hãy biết trân trọng tình thân và sống bằng sự yêu thương, bởi chính tình thương giúp con người vượt qua những nhọc nhằn của cuộc đời.

Câu 2

Bài làm

Trong cuộc sống hiện đại đầy biến động hôm nay, tình yêu thương vẫn luôn là một giá trị quan trọng giúp con người gắn kết với nhau và sống tốt đẹp hơn. Dù xã hội ngày càng phát triển, con người bận rộn với học tập, công việc và những mối lo toan, nhưng tình yêu thương vẫn là điều không thể thiếu trong đời sống mỗi người.

Trước hết, tình yêu thương là sự quan tâm, chia sẻ và giúp đỡ giữa con người với con người. Đó có thể là tình cảm gia đình ấm áp, tình bạn chân thành hay sự đồng cảm giữa những người xa lạ. Trong cuộc sống hiện đại, khi con người dễ rơi vào cảm giác cô đơn vì áp lực và nhịp sống nhanh, một lời hỏi thăm, một hành động giúp đỡ nhỏ cũng có thể mang lại niềm vui và động lực lớn lao. Tình yêu thương giúp con người cảm thấy được trân trọng, được quan tâm và có thêm niềm tin để vượt qua khó khăn.

Bên cạnh đó, tình yêu thương còn làm cho xã hội trở nên tốt đẹp hơn. Khi con người biết sống vì người khác, biết sẻ chia với những hoàn cảnh khó khăn, xã hội sẽ bớt đi sự vô cảm và lạnh lùng. Trong thực tế, vẫn có rất nhiều người sẵn sàng giúp đỡ đồng bào gặp thiên tai, quyên góp cho người nghèo, hay tham gia các hoạt động thiện nguyện. Những việc làm ấy tuy nhỏ nhưng thể hiện tinh thần nhân ái, góp phần lan tỏa những giá trị tốt đẹp trong cộng đồng.

Tuy nhiên, trong cuộc sống hiện đại, vẫn còn không ít người sống thờ ơ, chỉ quan tâm đến bản thân mà quên đi những người xung quanh. Sự vô cảm khiến con người trở nên xa cách, làm cho các mối quan hệ trở nên lạnh nhạt. Vì vậy, mỗi người cần học cách yêu thương nhiều hơn, biết lắng nghe, chia sẻ và sống có trách nhiệm với gia đình, bạn bè và xã hội.

Tóm lại, tình yêu thương là sợi dây gắn kết con người và là nền tảng để xây dựng một xã hội tốt đẹp. Trong bất cứ thời đại nào, đặc biệt là trong cuộc sống hiện đại hôm nay, con người càng cần sống nhân ái, biết yêu thương và lan tỏa yêu thương để cuộc sống trở nên ý nghĩa hơn.


Câu 1 : văn bản trên thuộc thể loại truyện ngắn

Câu 2 : người kể chuyện trong văn bản là người kể chuyện toàn tri

Câu 3 : Thành phần chêm xen:

- “(như mấy tuồng cải lương bây giờ hay hát)”

Tác dụng:

- Bổ sung, giải thích thêm cho ý nói về những người mẹ trong các vai diễn trên sân khấu.

- Làm cho lời kể trở nên tự nhiên, gần gũi, giống lời nói đời thường.

- Góp phần thể hiện rõ hơn ước mơ làm đào hát của San, đồng thời cho thấy San chịu ảnh hưởng từ những vở cải lương thường xem.

Câu 4 : Điểm nhìn trần thuật: gắn với nhân vật San qua các chi tiết: “San cố ngủ cho nhiều”, “khỏi thấy lòng buồn”, “coi có mơ thấy mình trở thành đào hát không”…

Tác dụng: Giúp người đọc thấy rõ tâm trạng buồn tủi, cô đơn và ước mơ làm đào hát của San, làm cho câu chuyện chân thực, giàu cảm xúc.

Câu 5 : Văn bản “Bởi vì thương” để lại trong em sự xúc động về tình mẫu tử và sự hi sinh thầm lặng của người mẹ. Qua đó, em hiểu rằng cần biết trân trọng tình thân, sống có ước mơ và cố gắng vượt qua hoàn cảnh khó khăn.


Câu 1 : văn bản trên thuộc thể loại truyện ngắn

Câu 2 : người kể chuyện trong văn bản là người kể chuyện toàn tri

Câu 3 : Thành phần chêm xen:

- “(như mấy tuồng cải lương bây giờ hay hát)”

Tác dụng:

- Bổ sung, giải thích thêm cho ý nói về những người mẹ trong các vai diễn trên sân khấu.

- Làm cho lời kể trở nên tự nhiên, gần gũi, giống lời nói đời thường.

- Góp phần thể hiện rõ hơn ước mơ làm đào hát của San, đồng thời cho thấy San chịu ảnh hưởng từ những vở cải lương thường xem.

Câu 4 : Điểm nhìn trần thuật: gắn với nhân vật San qua các chi tiết: “San cố ngủ cho nhiều”, “khỏi thấy lòng buồn”, “coi có mơ thấy mình trở thành đào hát không”…

Tác dụng: Giúp người đọc thấy rõ tâm trạng buồn tủi, cô đơn và ước mơ làm đào hát của San, làm cho câu chuyện chân thực, giàu cảm xúc.

Câu 5 : Văn bản “Bởi vì thương” để lại trong em sự xúc động về tình mẫu tử và sự hi sinh thầm lặng của người mẹ. Qua đó, em hiểu rằng cần biết trân trọng tình thân, sống có ước mơ và cố gắng vượt qua hoàn cảnh khó khăn.