Lê Thị Thu Trang

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lê Thị Thu Trang
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1 ;
Bài làm
Qua bài thơ ở phần Đọc hiểu, em cảm nhận rõ cảm hứng chủ đạo bao trùm toàn bộ tác phẩm là nỗi buồn man mác, cô đơn. Bài thơ được triển khai theo hai phần rõ rệt: sáu câu thơ đầu tập trung miêu tả cảnh thiên nhiên bến đò trong mưa với không gian ảm đạm, vắng vẻ; sáu câu thơ sau khắc họa hình ảnh con người nơi bến đò với cuộc sống lặng lẽ, đơn điệu . Sáu câu thơ sau, hình ảnh con người xuất hiện nhưng không làm bức tranh trở nên ấm áp hơn, trái lại càng nhấn mạnh sự đơn điệu, lặng lẽ của cuộc sống nơi bến đò.Sáu câu thơ sau, hình ảnh con người xuất hiện nhưng không làm bức tranh trở nên ấm áp hơn, trái lại càng nhấn mạnh sự đơn điệu, lặng lẽ của cuộc sống nơi bến đò.
Câu 2 ;
Bài làm
Trong cuộc đời mỗi con người, quê hương luôn giữ một vị trí thiêng liêng và bền chặt. Dù đi đâu, về đâu, quê hương vẫn là điểm tựa tinh thần không thể thay thế.
Quê hương được hiểu là nơi ta cất tiếng khóc chào đời, nơi gắn bó với những năm tháng ấu thơ hồn nhiên, trong sáng. Đối với mỗi con người, quê hương mang ý nghĩa vô cùng to lớn. Đó là nơi đem lại cảm giác bình yên, che chở tâm hồn ta sau những mệt mỏi, áp lực của cuộc sống. Quê hương còn là nguồn sức mạnh tinh thần, giúp ta có thêm niềm tin, nghị lực để vượt qua khó khăn và theo đuổi ước mơ của mình. Đồng thời, quê hương chính là chiếc nôi gìn giữ những giá trị văn hóa truyền thống, hun đúc nên bản sắc và nhân cách con người.
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển và hội nhập, quê hương cũng đang đứng trước nhiều thách thức như sự phai nhạt các giá trị truyền thống, những biến động về kinh tế – xã hội. Đáng lo ngại hơn, một bộ phận giới trẻ ngày nay còn thờ ơ, thiếu gắn bó với quê hương.
Trước thực trạng đó, mỗi người cần biết trân trọng quê hương bằng những hành động thiết thực: học tập, rèn luyện tốt để góp phần xây dựng quê hương giàu đẹp; đồng thời có ý thức giữ gìn, bảo vệ những nét đẹp truyền thống của quê hương trong thời đại hội nhập.
Quê hương là điểm tựa tinh thần vững chắc của mỗi con người. Dù thời gian trôi qua, tình yêu quê hương vẫn luôn là giá trị bền vững trong mỗi cuộc đời.

Câu 1. 

Thể thơ: Tám chữ.

Câu 2.

Đề tài: Khung cảnh bến đò ngày mưa.

Câu 3. 

– Biện pháp tu từ : so sánh : Ngoài đường lội họa hoằn người đến chợ/ Thúng đội đầu như đội cả trời mưa

–  tác dụng :
+ Làm cho câu thơ trở nên sinh động hấp dẫn giàu biểu cảm , tạo tính liên kết , giọng điệu nhẹ nhàng tha thiết
+ Nhấn mạnh khung cảnh ảm đạm, tiêu điều trong một ngày mưa ở bến đò.
+ Qua đó cho thấy sự giản dị , gần gũi ,thân quen ở nơi đây  

Câu 4. 

– Bức tranh bến đò ngày mưa được tác giả miêu tả qua những hình ảnh: Tre rũ rợi, chuối bơ phờ, dòng sông trôi rào rạt, con thuyền đậu trơ vơ, quán hàng đứng xo ro, quán hàng đứng xo ro, một bác lái ghé vào hút điếu, bà hàng sù sụ sặc hơi, ho, họa hoằn có người đến chợ, họa hoằn có con thuyền ghé chở, thúng đội đầu như đội cả trời mưa.

– Những hình ảnh đó gợi cho em cảm nhận về một khung cảnh ảm đạm, hoang vắng, tiêu điều. 

Câu 5. 

    Bức tranh bến đò ngày mưa là một bức tranh vắng lặng, ảm đạm, đơn điệu và tẻ nhạt, ẩn chứa nỗi buồn man mác. Dù bức tranh cảnh vật có bóng dáng của con người nhưng hình ảnh con người đều ít ỏi, dường như chỉ là "một", "họa hoằn" mới xuất hiện; còn khi xuất hiện thì hầu hết con người đều trong trạng thái mệt mỏi, buồn lặng, càng tô đậm thêm sự đơn điệu, ảm đạm của cảnh vật. Như vậy, qua bức tranh này, bài thơ gợi lên nỗi buồn man mác, sự lạnh lẽo, cô đơn trước cuộc sống vắng lặng, tiêu điều nơi đây. 

Câu 1 :
Bài làm
Thiên nhiên trong bài thơ hiện lên rộng lớn và yên bình với biển lúa mênh mông, cánh cò bay lả, mây phủ Trường Sơn, tạo nên vẻ đẹp thân thương của quê hương Việt Nam. Đất nước không chỉ đẹp mà còn trù phú, giàu sức sống với khí hậu chan hòa, hoa trái bốn mùa. Tuy vậy, quê hương ấy cũng từng trải qua biết bao đau thương, mất mát, in dấu lên những gương mặt con người vất vả, lam lũ.. Nổi bật hơn cả là hình ảnh con người Việt Nam hiện lên vừa cần cù, chịu thương chịu khó, vừa mạnh mẽ, kiên cường trong chiến đấu nhưng vẫn hiền hòa, nhân hậu khi hòa bình trở lại . Con người Việt Nam hiện lên với vẻ đẹp toàn diện: cần cù trong lao động, kiên cường trước bom đạn, dũng cảm chống giặc ngoại xâm nhưng vẫn hiền hòa, nhân hậu khi đất nước yên bình . Hơn nữa con người Việt Nam đẹp cả ở ngoại hình lẫn phẩm chất, giàu tình nghĩa và thủy chung. Qua việc khắc họa thiên nhiên, đất nước và con người, bài thơ thể hiện tình yêu quê hương sâu sắc và niềm tự hào tha thiết về dân tộc Việt Nam .
Câu 2
Bài làm
Dân tộc Việt Nam tồn tại và phát triển đến hôm nay nhờ một nguồn sức mạnh vô hình nhưng vô cùng to lớn – đó chính là tinh thần dân tộc. Đây là niềm tự hào, ý thức gắn bó và trách nhiệm của con người đối với quê hương, đất nước mình.
Tinh thần dân tộc là sự gắn bó, tự hào, trân trọng của con người đối với truyền thống, văn hóa và vận mệnh của dân tộc mình. Trước hết, tinh thần ấy được thể hiện rõ nét qua lịch sử chống giặc ngoại xâm. Trải qua bao cuộc chiến đấu gian khổ, nhân dân Việt Nam luôn đoàn kết, kiên cường đứng lên bảo vệ Tổ quốc, làm nên những chiến thắng vẻ vang. Bên cạnh đó, tinh thần dân tộc còn thể hiện ở ý thức giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống như phong tục, tập quán, nghề thủ công và các sản phẩm mang đậm bản sắc Việt. Ngoài ra, tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái cũng là biểu hiện tiêu biểu, thể hiện qua việc người dân sẵn sàng giúp đỡ nhau khi gặp thiên tai, khó khăn hay cùng chung niềm tự hào trước những thành tích của đất nước trên trường quốc tế.
Tinh thần dân tộc mang ý nghĩa vô cùng to lớn. Nó góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, giữ gìn và làm giàu bản sắc văn hóa Việt Nam, đồng thời tạo ấn tượng tốt đẹp trong lòng bạn bè quốc tế. Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, tinh thần dân tộc cũng đang đối mặt với những thách thức như sự xâm nhập của văn hóa ngoại lai hay những biểu hiện tiêu cực như phân biệt vùng miền, thờ ơ với truyền thống dân tộc.
Tóm lại, tinh thần dân tộc là giá trị bền vững, làm nên sức mạnh và bản sắc của dân tộc Việt Nam. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, mỗi người Việt Nam, đặc biệt là thế hệ trẻ, cần ý thức giữ gìn, phát huy tinh thần ấy bằng những hành động thiết thực để góp phần xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh.


Câu 1. 

Thể thơ: Lục bát.

Câu 2. 

Phương thức biểu đạt chính của bài thơ: Biểu cảm. 

Câu 3. 

– biện pháp tu từ trong khổ thơ: liệt kê : rừng, dòng sông, đồng ruộng, khoai ngô, bữa cơm rau muống, quả cà giòn tan
– tác dụng :
+ Làm cho câu thơ trở nên sinh động hấp dẫn , tạo tính liên kết , giàu cảm xúc , làm câu thơ chặt chẽ hơn
+ Nhấn mạnh những sự vật bình dị, quen thuộc của quê hương như núi rừng, dòng sông, đồng ruộng, khoai ngô, bữa cơm rau muống, quả cà giòn tan
+ Qua đó thể hiện tình yêu, sự trân trọng của người con xa quê dành cho quê hương của mình. 

Câu 4. 

Con người Việt Nam hiện lên trong bài thơ với những phẩm chất:

– Dũng cảm, anh hùng: Khi đất nước lâm nguy, con người Việt Nam sẵn sàng vùng lên đấu tranh, đánh tan quân thù: Đạp quân thù xuống đất đen.

– Hiền hòa, chăm chỉ, cần cù: Mặt người vất vả in sâu/ Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn; Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa.

– Thủy chung, trọng tình: Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung; Nước bâng khuâng những chuyến đò/ Đêm đêm còn vọng câu hò Trương Chi;...

– Khéo léo, tinh tế: Tay người như có phép tiên/ Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ;... 

Câu 5. 

 Đề tài: Vẻ đẹp của quê hương, đất nước. 

– Chủ đề: Tình yêu, sự trân trọng và ngợi ca vẻ đẹp cũng như con người quê hương, đất nước. 


Câu 1. 

Thể thơ: Lục bát.

Câu 2. 

Phương thức biểu đạt chính của bài thơ: Biểu cảm. 

Câu 3. 

– biện pháp tu từ trong khổ thơ: liệt kê : rừng, dòng sông, đồng ruộng, khoai ngô, bữa cơm rau muống, quả cà giòn tan
– tác dụng :
+ Làm cho câu thơ trở nên sinh động hấp dẫn , tạo tính liên kết , giàu cảm xúc , làm câu thơ chặt chẽ hơn
+ Nhấn mạnh những sự vật bình dị, quen thuộc của quê hương như núi rừng, dòng sông, đồng ruộng, khoai ngô, bữa cơm rau muống, quả cà giòn tan
+ Qua đó thể hiện tình yêu, sự trân trọng của người con xa quê dành cho quê hương của mình. 

Câu 4. 

Con người Việt Nam hiện lên trong bài thơ với những phẩm chất:

– Dũng cảm, anh hùng: Khi đất nước lâm nguy, con người Việt Nam sẵn sàng vùng lên đấu tranh, đánh tan quân thù: Đạp quân thù xuống đất đen.

– Hiền hòa, chăm chỉ, cần cù: Mặt người vất vả in sâu/ Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn; Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa.

– Thủy chung, trọng tình: Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung; Nước bâng khuâng những chuyến đò/ Đêm đêm còn vọng câu hò Trương Chi;...

– Khéo léo, tinh tế: Tay người như có phép tiên/ Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ;... 

Câu 5. 

 Đề tài: Vẻ đẹp của quê hương, đất nước. 

– Chủ đề: Tình yêu, sự trân trọng và ngợi ca vẻ đẹp cũng như con người quê hương, đất nước. 


Câu 1. 

Thể thơ: Lục bát.

Câu 2. 

Phương thức biểu đạt chính của bài thơ: Biểu cảm. 

Câu 3. 

– biện pháp tu từ trong khổ thơ: liệt kê : rừng, dòng sông, đồng ruộng, khoai ngô, bữa cơm rau muống, quả cà giòn tan
– tác dụng :
+ Làm cho câu thơ trở nên sinh động hấp dẫn , tạo tính liên kết , giàu cảm xúc , làm câu thơ chặt chẽ hơn
+ Nhấn mạnh những sự vật bình dị, quen thuộc của quê hương như núi rừng, dòng sông, đồng ruộng, khoai ngô, bữa cơm rau muống, quả cà giòn tan
+ Qua đó thể hiện tình yêu, sự trân trọng của người con xa quê dành cho quê hương của mình. 

Câu 4. 

Con người Việt Nam hiện lên trong bài thơ với những phẩm chất:

– Dũng cảm, anh hùng: Khi đất nước lâm nguy, con người Việt Nam sẵn sàng vùng lên đấu tranh, đánh tan quân thù: Đạp quân thù xuống đất đen.

– Hiền hòa, chăm chỉ, cần cù: Mặt người vất vả in sâu/ Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn; Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa.

– Thủy chung, trọng tình: Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung; Nước bâng khuâng những chuyến đò/ Đêm đêm còn vọng câu hò Trương Chi;...

– Khéo léo, tinh tế: Tay người như có phép tiên/ Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ;... 

Câu 5. 

 Đề tài: Vẻ đẹp của quê hương, đất nước. 

– Chủ đề: Tình yêu, sự trân trọng và ngợi ca vẻ đẹp cũng như con người quê hương, đất nước. 

Câu 1 :
Bài Làm
Trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu, Sherlock Holmes hiện lên là một thám tử có trí tuệ sắc bén và phong cách làm việc khoa học. Khi tiếp cận vụ án, Holmes luôn giữ thái độ khách quan, không để cảm xúc hay định kiến cá nhân chi phối quá trình suy luận. Ông chỉ dựa vào những chứng cứ thu thập được tại hiện trường và các quy luật đời sống quen thuộc để đưa ra kết luận khi chưa có đủ chứng cứ. Mọi nhận định của ông đều xuất phát từ những dấu vết cụ thể tại hiện trường. Bên cạnh đó, khả năng quan sát nhanh nhạy giúp Holmes nhận ra những chi tiết tưởng như rất nhỏ nhưng lại đóng vai trò then chốt trong việc phá án. Ông xem xét kĩ lưỡng hiện trường, từ đó phát hiện ra những manh mối mà lực lượng cảnh sát không chú ý tới. Đồng thời, Holmes còn thể hiện vốn hiểu biết sâu rộng về y học và tâm lí con người khi phân tích biểu hiện trên gương mặt nạn nhân để suy đoán nguyên nhân cái chết. Đặc biệt, khả năng suy luận logic cùng tư duy ngược giúp ông nhanh chóng xác định được đặc điểm của hung thủ và hướng đi tiếp theo trong quá trình điều tra. Qua nhân vật Sherlock Holmes, tác giả đã khắc họa hình ảnh một thám tử tài năng, bản lĩnh và xuất chúng.
Câu 2 :
Bài Làm
Trong thời đại toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế đã trở thành xu thế tất yếu của các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Trước bối cảnh ấy, trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với đất nước ngày càng trở nên quan trọng, đòi hỏi mỗi người trẻ phải có nhận thức đúng đắn và hành động phù hợp.
Hội nhập quốc tế là quá trình các quốc gia hợp tác và liên kết với nhau trên nhiều lĩnh vực nhằm cùng phát triển. Hiện nay, Việt Nam đã và đang tích cực hội nhập thông qua việc mở rộng quan hệ ngoại giao, tham gia các tổ chức quốc tế và thúc đẩy giao thương với nhiều quốc gia. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội.
Hội nhập quốc tế mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Việc tăng cường hợp tác giữa các quốc gia góp phần giữ vững hòa bình, ổn định toàn cầu. Đồng thời, hội nhập tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế phát triển, nâng cao chất lượng cuộc sống và mở rộng giao lưu văn hóa. Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội đó, hội nhập cũng đặt ra thách thức không nhỏ, đặc biệt là nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc trước làn sóng văn hóa ngoại lai.
Trong bối cảnh đó, thế hệ trẻ cần ý thức rõ trách nhiệm của mình đối với đất nước. Người trẻ phải không ngừng học tập, rèn luyện đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn để đáp ứng yêu cầu của thời đại mới. Đồng thời, thế hệ trẻ cần tích cực giao lưu văn hóa quốc tế nhưng vẫn giữ gìn, bảo tồn và quảng bá những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam.
Tóm lại, hội nhập quốc tế là xu thế tất yếu của thời đại. Trách nhiệm của thế hệ trẻ là chuẩn bị hành trang tri thức, bản lĩnh và lòng yêu nước để góp phần xây dựng đất nước ngày càng phát triển.

Câu 1. 

Thể loại: Truyện trinh thám. 

Câu 2. 

Ngôi kể: Ngôi thứ ba. 

Câu 3. 

– kiểu câu ghép: Câu ghép đẳng lập.  

– quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép:

+ Vế 1: Tôi bắt đầu xem xét đoạn đường dẫn đến ngôi nhà.

+ Vế 2: tôi thấy rõ những vệt bánh xe, loại xe nhỏ hai chỗ chở thuê.

+ Vế 3: tôi biết chắc là xe này đã đậu ở đấy đêm trước.

=> Các vế câu được nối với nhau bởi kết từ , thể hiện quan hệ bổ sung giữa các vế câu. 

Câu 4. 

Vụ án này được coi là một vụ án nan giải, hóc búa vì:

– Trên thi thể của nạn nhân không hề có vết thương nào nhưng trong căn phòng lại có nhiều vết máu.

– Tại hiện trường vụ án có nhiều điểm đáng ngờ như chiếc nhẫn cưới, chữ viết “Rache” trên mé tường tối tăm và dưới thi thể của nạn nhân thứ hai.

– Hai vụ án xảy ra liên tiếp khiến cho các điều tra viên phải đau đầu vì khó mà xác định được nghi phạm và động cơ gây án thực sự.  

Câu 5. 

– nhận xét :
+Holmes là một thám tử tài ba vì ông có cách lập luận vô cùng chặt chẽ, giàu sức thuyết phục:

+ Trước một vụ án nan giải, ông đã tư duy ngược để tìm ra hung thủ thực sự dựa trên cái nhìn khách quan, công bằng.

+ Ông còn tận dụng được triệt để các manh mối, dù là manh mối nhỏ nhất bị cảnh sát bỏ qua để xác lập nên các giả thiết, thu hẹp các khả năng để từ đó tìm ra hung thủ. 

Câu 1 :
Bài Làm
Lê Tương Dực hiện lên trang sách trong đoạn trích là một hôn quân sa đọa. Vua chỉ biết ăn chơi và thỏa mãn dục vọng cá nhân. Việc sai Vũ Như Tô xây Cửu Trùng Đài không vì lợi ích đất nước mà nhằm thỏa mãn tính kiêu mạn và hưởng thụ. Vua giao cho quan lại quyền hành lớn nhưng chính mình bỏ bê trách nhiệm trị nước; điều đó dẫn tới cảnh tăng thuế, nhân dân đói khổ, giặc cỏ hoành hành. Khi có trung thần như Trịnh Duy Sản can gián, thái độ của vua hiện rõ sự chấp mê bất ngộ: thay vì lắng nghe, vua giận dữ, thậm chí rút kiếm hăm dọa mạng người. Hình ảnh ấy cho thấy vua vừa tàn nhẫn trong việc vơ vét của dân, vừa nhu nhược về tư duy chính trị; vừa kiêu căng vừa mù quáng. Đoạn trích qua những chi tiết cụ thể đã phơi bày một chế độ thối nát từ đỉnh đầu. Nhân vật Lê Tương Dực vì thế trở thành biểu tượng của sự sa sút triều chính và là lời cảnh tỉnh về hậu quả khi người cầm quyền đặt ham muốn cá nhân lên trên lợi ích chung.
Câu 2 :
Bài Làm

Bệnh vô cảm là trạng thái thờ ơ, thiếu đồng cảm và lạnh lùng trước nỗi đau, nhu cầu và trách nhiệm với người khác. Ở một bộ phận giới trẻ ngày nay, biểu hiện vô cảm xuất hiện dưới nhiều hình thức. Họ vô cảm khi chứng kiến người khác gặp khó khăn nhưng chỉ lướt qua trên mạng. Họ thờ ơ với những bất công xã hội, tìm cách im lặng để an toàn cá nhân. Trong quan hệ gia đình, nhiều bạn trẻ coi nhẹ tình cảm, ít chia sẻ thật lòng. Một số còn thể hiện thái độ dửng dưng trước thảm họa, bạo lực hay nỗi đau của đồng loại.
Nguyên nhân của hiện tượng này đa dạng. Thứ nhất, lối sống cá nhân chủ nghĩa và chạy theo lợi ích riêng làm giảm khả năng đồng cảm. Thứ hai, sự bùng nổ công nghệ và mạng xã hội tạo ra thế giới ảo: con người giao tiếp qua màn hình, ít đối thoại trực tiếp, dễ giảm nhạy cảm trước cảm xúc thực. Thứ ba, giáo dục và gia đình đôi khi chưa chú trọng rèn luyện nhân cách, kĩ năng đồng cảm cho thế hệ trẻ. Thứ tư, sự quá tải thông tin khiến nhiều người bị tê liệt cảm xúc trước bi kịch liên tiếp.

Hệ quả của bệnh vô cảm rất nghiêm trọng. Nó làm suy giảm tính nhân bản của xã hội, gia tăng xung đột và bạo lực vì thiếu kênh sẻ chia và hiểu nhau. Nó gây rạn nứt mối quan hệ gia đình và cộng đồng, khiến các vấn đề xã hội dễ bị bỏ quên và trầm trọng hơn. Về lâu dài, một xã hội vô cảm mất đi sức mạnh đoàn kết và khó phát triển bền vững.
Để khắc phục, cần hành động ở nhiều phía. Từ phía cá nhân, mỗi người phải tự rèn lòng biết sẻ chia, thực hành những hành động nhỏ như giúp đỡ, lắng nghe và lên tiếng bảo vệ lẽ phải. Gia đình cần nuôi dưỡng lòng trắc ẩn cho con trẻ bằng gương mẫu và các hoạt động chia sẻ. Nhà trường phải đưa giáo dục nhân văn, kỹ năng giao tiếp và tình nguyện vào chương trình. Xã hội và truyền thông nên khuyến khích các câu chuyện tích cực, tôn vinh hành động nhân ái và tạo sân chơi tình nguyện hấp dẫn cho giới trẻ. Cuối cùng, pháp luật và chính sách cần bảo vệ những người dũng cảm can thiệp khi cần thiết để hành động nhân đạo không bị cô lập hay trừng phạt.
Tóm lại, bệnh vô cảm không phải là số phận bắt buộc. Nếu mỗi người chịu thay đổi từ hành vi nhỏ nhất, cộng thêm sự hỗ trợ của gia đình, nhà trường và xã hội, lòng nhân ái và sự thấu cảm nơi giới trẻ sẽ được hồi phục, giúp xây dựng cộng đồng ấm áp và bền vững.

Câu 1. 

Đoạn trích trên tái hiện lại sự việc: Quận công Trịnh Duy Sản ra sức khuyên vua Lê Tương Dực tỉnh ngộ, rời xa sắc dục và dừng việc xây dựng Cửu Trùng Đài. 

Câu 2. 

Lời độc thoại được thể hiện qua lời thoại của vua Lê Tương Dực: Lão gàn quái! hoặc Có việc gì khẩn cấp?.

Câu 3. 

- Sân khấu của vua Lê Tương Dực: cau mặt, nghĩ một lúc, nhìn Trịnh Duy Sản một cách giận dữ, rút kiếm.

-Nhưng chỉ dẫn sân khấu của vua Lê Tương Dực: 

+ Có tác dụng mô tả chân thực, cụ thể rõ nét hơn về nhân vật Lê Tương Dực. 

+ Thể hiện rõ diễn biến tâm lí của vua Lê Tương Dực trước những lời can gián của Trịnh Duy Sản (đi từ không ưa đến tức giận đến mức như muốn giết chết Trịnh Duy Sản).

Câu 4. 

- Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn: Liệt kê: Kinh Bắc thì có Thôn Duy Nhạc, Ngô Văn Tổng. Đất Sơn Tây thì có Trần Tuân; Tam Đảo thì có Phùng Chương. Chúng dấy binh làm loạn, giết cả quan lại triều đình, hãm hiếp dân đen, đốt phá làng mạc. Dân gian không được an cư lạc nghiệp, ruộng nương bỏ hoang, cửi canh xao nhãng, cực khổ không biết thế nào mà kể cho hết. Tiếng oán thán nổi lên đầy trời. 

- Tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê trong đoạn văn: Khắc họa chân thực, cụ thể bối cảnh loạn lạc của đất nước ta lúc bấy giờ: Những cuộc khởi nghĩa xảy ra khắp nơi, nhân dân đói kém, loạn lạc, lầm than, bị hãm hiếp,...

Câu 5. 

- Hối cảnh xã hội lúc bấy giờ: Đất nước loạn lạc, nhân dân điêu đứng lầm than không chỉ vì giặc cỏ làm loạn khắp nơi, mà còn vì vua quan bỏ bê dân chúng, chấp mê bất ngộ, chỉ biết vơ vét, bắt ép dân chúng, ham mê sắc dục.
- Vua Lê Tương Dực: Vua Lê Tương Dực là một vị hôn quân, nhu nhược và ích kỉ.