Bùi Huy Kiên

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Bùi Huy Kiên
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

-Hình 1: Không được giặt nước nóng quá 40 độ C

-Hình 2:ko được tẩy

-Hình 3:ko dc là quá 150 độ C

-Hình 4:Ko giặt ko

-Quy trình giặt quần áo bằng tay:

+) Bước 1. Phân loại quần áo: Phân loại quần áo theo màu sắc và chất liệu.

+) Bước 2. Ngâm quần áo: Hòa bột giặt vào nước, sau đó ngâm quần áo trong khoảng 10 - 15 phút để làm mềm vết bẩn.

+) Bước 3. Chà và giặt quần áo: Dùng tay chà nhẹ nhàng những chỗ bẩn như cổ áo, tay áo. Với vết bẩn khó tẩy, có thể dùng bàn chải mềm để chà.

+) Bước 4. Xả nước sạch: Xả quần áo với nước sạch từ 2 - 3 lần để loại bỏ hoàn toàn xà phòng.

+) Bước 5. Vắt và phơi: Vắt khô nhẹ nhàng để tránh làm hỏng vải. Phơi quần áo ở nơi thoáng gió và tránh ánh nắng quá mạnh để giữ màu sắc và chất lượng vải.

- Tác dụng của việc giặt quần áo:

+) Loại bỏ bụi bẩn, mồ hôi và vi khuẩn, giúp quần áo sạch sẽ, bảo vệ sức khỏe.

+) Duy trì chất lượng quần áo.

+) Quần áo sạch sẽ, thơm tho giúp người mặc tự tin hơn trong giao tiếp hàng ngày.

Ý nghĩa của các kí hiệu trên nhãn trang phục:

- Chỉ được là với nhiệt độ thấp (không quá 110°C).

- Nên giặt khô trang phục.

- Phơi trang phục trên mặt phẳng.

- Không được sấy trang phục.


- Khi là, cần điều chỉnh nhiệt độ của bàn là phù hợp với từng loại vải.

- Đối với một số loại vải, trước khi là cần phun nước làm ẩm vải.

- Trong khi là, không để bàn là lâu ở một chỗ trên mặt vải. Là xong, rút phích cắm điện, dựng bàn là, chờ bàn là nguội cất vào nơi quy định.

Câu 1:

a. Nhà của cô T thuộc kiến trúc nhà ở đặc trưng nào của Việt Nam

-Dựa trên mô tả về vị trí của căn hộ (tầng 15 của một tòa nhà cao tầng) và cấu trúc không gian (nhiều phòng ngủ, phòng bếp, phòng khách), nhà của cô T thuộc kiến trúc chung cư cao tầng. Đây là một dạng kiến trúc nhà ở phổ biến tại các đô thị lớn của Việt Nam, đặc biệt ở các khu vực có mật độ dân số cao.

b. Kể tên 4 loại vật liệu xây dựng tương ứng với từng thành phần cấu tạo của kiến trúc nhà đó:

  1. Bê tông cốt thép: Dùng để làm khung, móng và sàn nhà. Đây là vật liệu chủ yếu tạo nên cấu trúc chịu lực của tòa nhà chung cư.
  2. Gạch: Sử dụng trong việc xây tường ngăn giữa các phòng và tạo nên kết cấu bao che của căn hộ.
  3. Kính: Dùng cho cửa sổ, cửa ra ban công hoặc các vách ngăn để tăng cường ánh sáng tự nhiên cho căn hộ.
  4. Gỗ hoặc ván ép: Sử dụng trong việc làm cửa ra vào, tủ bếp, sàn gỗ hoặc đồ nội thất trong các phòng (như giường, tủ quần áo, bàn ghế).

- Tắt tivi khi không sử dụng. 

- Tắt đèn học khi học xong. 

- Hạn chế đóng, mở tủ lạnh. 

- Sử dụng điều hòa ở nhiệt độ phù hợp.

- Sử dụng đèn LED thay cho đèn sợi đốt.