Vũ Thị Bảo Ngọc
Giới thiệu về bản thân
câu 1: Trong đoạn trích Người bán mai vàng của tác giả Nguyễn Quang Hà, nhân vật Mai là một cô gái trẻ, mang vẻ đẹp hiền hậu, dịu dàng, nhưng cũng rất mạnh mẽ và đầy nghị lực. Mai là người con gái miền Tây, gắn bó với đất đai, gia đình và nghề bán hoa truyền thống. Mặc dù cuộc sống khó khăn, Mai không chọn cách sống buông xuôi, mà luôn chăm chỉ, kiên trì làm việc để kiếm sống và nuôi dưỡng ước mơ của riêng mình. Mai có vẻ ngoài dịu dàng, nhưng sâu trong lòng là một sức mạnh bền bỉ, một tinh thần lạc quan, luôn vươn lên trong khó khăn. Dù đối diện với những thử thách trong cuộc sống, Mai không để nỗi buồn, sự mệt mỏi chi phối, mà vẫn duy trì được một tâm hồn trong sáng và khát vọng sống mạnh mẽ. Cô luôn hướng về gia đình, đặc biệt là cha mình, thể hiện tình cảm sâu sắc và lòng hiếu thảo. Những phẩm chất tốt đẹp ấy của Mai không chỉ khiến cô trở thành hình mẫu của người phụ nữ nhân hậu, mà còn là biểu tượng của sự kiên cường, nghị lực trong cuộc sống.
Câu 2Hiện nay, khi mạng internet phát triển với tốc độ chóng mặt thì kéo theo đó có nhiều hiện tượng tiêu cực xảy ra. Một trong số những hiện tượng này mà chúng ta phải kể đến chính là việc sống ảo của giới trẻ hiện nay. Sống ảo là hiện tượng con người sử dụng mạng xã hội để khoe khoang, khoa trương bản thân mình, nói những “điều hay lẽ phải”, những điều không đúng về bản thân mình nhằm mục đích thu hút, tạo sự chú ý với người khác để được họ tán dương, ca ngợi. Đây là một “căn bệnh” xấu mà con người không nên mắc phải, đặc biệt là các bạn trẻ hiện nay. Nguyên nhân của hiện tượng này đầu tiên phải kể đến là do tư tưởng, suy nghĩ của mỗi người, muốn mình trở nên xinh đẹp hơn được nhiều người theo đuổi, muốn người khác phải ngưỡng mộ, trầm trồ trước cuộc sống của mình hoặc tệ hơn là để lừa đảo người khác. Tác hại của vấn nạn này vô cùng khó lường: nó khiến người khác hiểu nhầm về bản thân mình và cuộc sống của mình từ đó xảy ra nhiều trường hợp đáng tiếc: từ chối yêu vì không xinh giống như hình ảnh trên mạng…; bị người khác xa lánh vì những thứ hào nhoáng, giả mạo mà bản thân mình tạo ra trong thế giới ảo. Nhiều trường hợp dở khóc dở cười khi ngoài thực tế con người khác xa với trên mạng xã hội. Giải pháp hữu hiệu nhất cho vấn đề này chính là việc mỗi người hãy chỉ đăng tải những tấm hình, những câu chuyện xác thực, không thổi phồng sự thật, sống đúng với bản thân mình; cùng nhau chung tay bằng những hành động đẹp đẽ để đẩy lùi bệnh sống ảo. Các cơ quan chức năng cần có những chế tài hợp lí để xử phạt những hành vi sống ảo gây hậu quả thiệt hại cho người khác: sử dụng thông tin giả để chiếm đoạt tài sản,… mỗi người chung tay một hành động nhỏ để có được một kết quả to lớn khiến cho việc sử dụng mạng xã hội ngày càng văn minh, lịch sự hơn.
Câu 1 : ngôi kể thứ ba
Câu 2: Văn bản "Ông bán mai để vàng" kể về ông lão bán mai hiền lành, gắn bó với vườn mai cả đời, chấp nhận chặt nửa vườn mai quý giá để lấy vốn cho cháu ăn học, thể hiện tình yêu thương con cháu vô bờ bến, sẵn sàng hi sinh hạnh phúc cá nhân.
Câu 3: nhân vật ông Mai trong văn bản "Ông bán mai vàng là hình ảnh người cha giàu lòng nhân hậu, yêu thương gia đình, sống nghĩa tình và hy sinh niềm đam mê (vườn mai) vì hạnh phúc con cháu, thể hiện một tâm hồn cao thượng, có tình yêu đặc biệt với cây mai nhưng luôn đặt lợi ích của con lên trên hết, là biểu tượng đẹp đẽ cho tình cảm gia đình và lòng vị tha.
Câu 4:Chi tiết em thích nhất trong văn bản là sự hi sinh cao cả của ông già Mai (đồng ý chặt nửa vườn mai) và tình yêu thương, lòng nhân ái duy trì sự ấm áp gia đình, giúp con cháu phát triển .Vì những chi tiết này thể hiện rõ nét tính cách nhân hậu, vị tha, và tình cảm gia đình sâu sắc của nhân vật, mang đến thông điệp ý nghĩa về sự hy sinh vì hạnh phúc người thân.
Câu 5: Trong văn bản "Ông bán mai vàng", yếu tố tình cảm gia đình tác động mạnh mẽ đến nhân vật Mai, khiến cậu vừa trăn trở, đau lòng khi phải chặt mai (biểu tượng tình cảm với cha), vừa có động lực lớn lao là xây dựng hạnh phúc cho gia đình nhỏ, từ đó thúc đẩy Mai mạnh mẽ, quyết tâm thay đổi cuộc sống, và thành công của cậu sau này lại chính là nguồn an ủi, giúp cha già hồi sinh niềm vui sống, tạo nên một vòng tuần hoàn yêu thương, hy sinh vì nhau.
Câu 1:dấu hiệu giúp em nhận biết được thể thơ của văn bản trên là: Văn bản trên là thể thơ song thất lục bát,dấu hiệu nhận biết rõ ràng là sự kết hợp giữa hai câu bảy chữ (song thất) và một câu sáu chữ (lục bát)
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản này là :biểu cảm
Câu 3: nhận xét về không gian: - không gian thiên nhiên. - không gian sông nước. - không gian ký ức. Về thời gian: - thời gian quá khứ. -Thời gian hiện tại. - thời gian được kéo dài.
Câu 4:Nhân vật trữ tình gửi gắm những tâm trạng, cảm xúc phức tạp trong bài thơ: Buồn tủi và thất vọng,Cô đơn và lạc lõng,Cay đắng và chua xót,Chua xót và tự trào,Thái độ bất lực trước số phận,Dù cô đơn vẫn giữ được ý chí và bản lĩnh.
Câu 5: Phân tích phép đối:Quá khứ vs. Hiện tại,Khát vọng vs. Thực tại,
Câu 1: thể thơ của văn bản là: thể thơ tự do
Câu 2:những hình ảnh miêu tả về ngôi trường trong kí ức của nhân vật trữ tình ở khổ thơ thứ nhất là:"Căn trường nho nhỏ","Nước vôi xanh, bờ cỏ tươi non","lâu rồi còn thoảng mùi thơm ","chân đi nghe động tới hồn ngây thơ ".
Câu 3: câu thơ "Đời đẹp quá,tôi buồn sao kịp?" thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng, trân trọng những vẻ đẹp của cuộc sống, của tuổi học trò. Tuy nhiên ,nỗi buồn của tác giả xuất phát từ sự trôi qua nhanh chóng của thời gian."Buồn sao kịp?" thể hiện một nỗi buồn đến quá muộn khi mọi thứ đẹp đẽ đã qua đi mà người ta không thể níu giữ lại.
Câu 4:phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau là: Biện pháp tu từ: nhân hóa =>Tác dụng: Biện pháp tu từ giúp nhấn mạnh sự trôi qua của thời gian, sự biến đổi của con người và cảnh vật. Đồng thời, qua đó bộc lộ cảm xúc tiếc nuối, xót xa của tác giả về những gì đã qua, gợi lên sự đối lập giữa quá khứ tươi đẹp và hiện tại phôi pha.
Câu 5: bài thơ đã gợi cho em những suy nghĩ : Thời gian dù trôi qua, nhưng những kỷ niệm đẹp về ngôi trường, bạn bè, thầy cô vẫn luôn sống mãi trong trái tim mỗi người. Bài thơ thể hiện sự quý trọng những giây phút tuổi thơ, sự tiếc nuối về thời gian đã qua và mong muốn lưu giữ những kỷ niệm đẹp. Tình cảm này không chỉ là những ký ức đơn thuần mà là phần quan trọng trong hành trình trưởng thành của mỗi người.
Câu 1: thế thơ của văn bản là : thể thơ tự do
Câu 2:Câu thơ Ngàn năm trước con theo cha xuống biển gợi lên cho em về truyền thuyết : Dòng dõi lạc Long Quân , sự chia cắt và gắn bó, Truyền thống giữ gìn bờ cõi của dân tộc ta.
Câu 3:tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: Biển cần lao như áo mẹ bạc sờn là: Biện pháp tu từ là so sánh trong câu "Biển cần lao như áo mẹ bạc sờn, có tác dụng làm nổi bật sự nhọc nhằn, vất vả của người dân lao động trên biển,đồng thời gợi lên hình ảnh người mẹ tần tảo,hy sinh vì gia đình.
Câu 4: Nội dung của đoạn thơ trên là: Tình yêu và niềm tự hào về Tổ Quốc, nỗi lo âu và trăn trở trước thách thức,lời kêu gọi và trách nhiệm của thế hệ sau.
Câu 5: Qua đoạn thơ trên,em đã rút ra bài học về trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn và bảo vệ chủ quyền biển đảo quê hương, bằng cách yêu nước và ghi nhớ công lao của cha ông và sống có ý thức trách nhiệm, góp phần đất nước ngày càng giàu đẹp.
Câu 1: thể thơ của văn bản là: thể thơ tự do
Câu 2: hình ảnh được dùng để so sánh với tuổi thơ con là: tuổi thơ con đẹp như một bài ca
Câu 3: sự dụng hình thức lời tâm sự con với mẹ trong văn bản là: tạo sự gần gũi và thân mật làm nổi bật tình yêu quê hương từ thuở ấu thơ, thể hiện sự trưởng thành và lòng biết ơn , tăng tính cảm xúc và sự tha thiết, làm cho tình yêu quê hương trở nên chân thực và sâu sắc
Câu 4: Biện pháp tu từ có trong hai câu thơ sau là: Điệp ngữ, có tác dụng là: nhấn mạnh nỗi nhớ và thể hiện tình cảm sâu sắc
Câu 5: Từ tâm trạng của nhân vật trữ tình con trong văn bản, anh/ chị hãy bày tỏ suy nghĩ về ý nghĩa của quê hương trong hành trình trưởng thành của mỗi con người là: Quê hương là cội nguồn và điểm tựa tinh thần vững chắc trong hành trình trưởng thành, nuôi dưỡng tâm hồn, hình thành nhân cách và giữ gìn kí ức
Câu 1: các nhân vật trữ tình trong bài thơ là: Anh và núi
Câu 2: đề tài của bài thơ là: tình yêu đôi lứa
Câu 3: Biện pháp so sánh hiệu quả ở chỗ: nhấn mạnh sự chung thủy,kiên định và vững chãi của tình yêu anh dành cho em
Câu 4: cảm hứng chủ đạo của bài thơ là: tình yêu đôi lứa trong sáng , thủy chung, bền vững, được thể hiện qua hình ảnh biển và núi tượng trưng cho tình yêu.
Câu 5: tình yêu trong bài thơ là: Biển, núi,em và sóng