TỪ HOA LAN

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của TỪ HOA LAN
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Muốn hiểu biết về thế giới và con người xung quanh, chúng ta cần nỗ lực học tập để có được tri thức. Nhưng muốn có được cuộc sống hạnh phúc và sự tương tác hài hòa với mọi người xung quanh, với chính mình, bên cạnh kiến thức, con người cần rèn luyện cho mình những kĩ năng sống. Có thể khẳng định, kĩ năng sống có vai trò quan trọng đối với con người bất kể ở thời đại nào và ở thời điểm nào trong cuộc đời.


Vậy kĩ năng sống là gì? Tại sao kĩ năng sống lại quan trọng đối với chúng ta? Có hay không có kĩ năng sống, cuộc đời của chúng ta có gì khác biệt? Thực ra, trên thế giới và ở Việt Nam, có nhiều tổ chức đưa ra những cách hiểu khác nhau về kĩ năng sống như cách hiểu của Tổ chức Y tế thế giới WHO, Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc Unicef, Tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục Liên hợp quốc Unesco hay trong các đơn vị trường học ở Việt Nam cũng có cách hiểu cụ thể gắn với điều kiện của mình. Nhưng hiểu một cách đơn giản, kĩ năng sống là khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh và khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống trong cuộc sống. Những khả năng ấy được biểu hiện bằng lời nói và hành động cụ thể trước những tình huống cụ thể. Ví dụ, trong học tập, có hai nhóm cùng làm việc. Nhóm một, người này làm việc người khác lại ngồi chơi, khi tranh luận thì cãi vã và giận dỗi lẫn nhau. Nhóm hai, tất cả cùng làm việc, cách đưa ra ý kiến riêng thẳng thắn và thiện chí, tranh luận mà không cãi vã và đưa ra được kết quả làm việc tập thể. Với ví dụ trên, nhóm hai có kĩ năng sống quan trọng là kĩ năng làm việc nhóm. Ngoài ra, còn có hàng loạt các kĩ năng sống khác như kĩ năng ra quyết định, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng thuyết trình… Có nhiều lí do khiến kĩ năng sống chiếm vai trò quan trọng đối với con người, đặc biệt đối với các bạn học sinh. Lí do đầu tiên phải kể đến là cuộc sống luôn nảy sinh những tình huống cần chúng ta xử lí và kĩ năng sống là công cụ có những ưu điểm to lớn giúp ta giải quyết chúng. Tình huống ấy có khi là người lạ đến nhà mà cha mẹ đi vắng, là việc bạn bè xấu rủ rê hút thuốc lá khi ở trường, là khi cần bày tỏ tình cảm, sự quan tâm tới những người xung quanh, là khi giải quyết khó khăn trong học tập… Đối với tất cả những tình huống ấy, chúng ta đều cần có kĩ năng sống để ứng xử khéo léo, hiệu quả. Ví như ta cần ứng xử lịch sự và biết đề phòng người lạ để giữ an toàn, ta cần biết cách từ chối khi bị rủ rê hay cần bình tĩnh và kiên nhẫn khi gặp khó khăn. Mặt khác, chúng ta không sống một mình mà chung sống cùng gia đình và cộng đồng xung quanh với thầy cô, bạn bè, làng xóm,… Muốn có được niềm vui và sự hài hòa với mọi người, kĩ năng sống cũng có vai trò quan trọng giúp đem lại điều đó. Một lời nói, một cử chỉ, một nụ cười hay một hành động nhỏ cũng có thể giúp mọi người xung quanh ấm lòng và cuộc sống trở nên thú vị hơn.Thái độ lễ phép, cử chỉ lịch sự, lời nói dễ nghe, hành động giúp, đỡ quan tâm tới mọi người xung quanh luôn giúp cho chúng ta được yêu quý. Không chỉ cần kĩ năng sống để ứng xử với mọi người xung quanh, chúng ta cần kĩ năng sống để ứng xử với chính mình. Khi nổi giận, khi tìm kiếm sự hỗ trợ, khi cần có được sự tự tin… mỗi người đều cần rèn luyện để có được sự cân bằng và vui vẻ.

Cuộc sống khi có và khi không có kĩ năng sống thực sự rất khác biệt. Một người không có kĩ năng sống, cuộc đời sẽ gặp nhiều khó khăn, một cộng đồng không có kĩ năng sống sẽ ẩn chứa nhiều xung đột và hạn chế, một quốc gia không có kĩ năng sống sẽ chẳng thể vươn lên phía trước. Ta có thể thấy ngay điều đó, một học sinh không có kĩ năng sống thường nản chí khi gặp bài tập khó, dễ sa ngã khi bị bạn bè xấu rủ rê, dễ cãi vã khi bạn bè có suy nghĩ khác mình… Người không có kĩ năng sống cũng thường gặp nhiều khó khăn, nhiều cảm xúc tiêu cực hơn trong học tập, làm việc. Rèn luyện kĩ năng sống, chúng ta sẽ có những hành xử đẹp và hiệu quả.

Câu 1. Văn bản tập trung bàn về lòng kiên trì


Câu 2.


Câu văn nêu luận điểm ở đoạn (2).


Giải thích : Kiên trì là cầu nối để thực hiện lí tưởng, là bến phà và là nấc thang dẫn đến thành công. Như một hạt giống được gieo phải mất một thời gian để nảy mầm và phát triển thành cây rồi cho trái. Kiên trì yêu cầu sự kiên nhẫn và sự lâu dài


Chứng minh : Một điển hình về lòng kiên trì là Thomas Edison, nhà phát minh người Mỹ. Ông đã thử nghiệm hơn 1.000 vật liệu khác nhau trước khi tìm ra vật liệu thích hợp để làm ra chiếc bóng đèn điện đầu tiên. Thay vì coi những thất bại là thất bại, ông coi chúng là những bước tiến trong việc tìm đến thành công. Bằng lòng kiên trì, ông đã trở thành một trong những nhà phát minh lỗi lạc nhất trong lịch sử


Bình luận: Đôi khi chúng ta có thể gặp phải một thách thức lớn và cảm thấy muốn từ bỏ. Tuy nhiên, nếu chúng ta giữ vững lòng kiên trì, chúng ta có thể vượt qua mọi trở ngại và đạt được mục tiêu của mình.


Câu 3


a, Đôi khi chúng ta có thể gặp phải một thách thức lớn và cảm thấy muốn từ bỏ. Tuy nhiên, nếu chúng ta giữ vững lòng kiên trì, chúng ta có thể vượt qua mọi trở ngại và đạt được mục tiêu của mình.


Phép liên kết trong đoạn văn sau là phép nối, từ ngữ liên kết là ''Tuy nhiên''


b, Kiên trì không chỉ đòi hỏi chúng ta kiên nhẫn và nhẫn nại, mà còn yêu cầu sự chăm chỉ và có tinh thần cống hiến. Hãy không ngừng nỗ lực để đạt đến mục tiêu của mình.


Phép liên kết trong đoạn văn sau là phép nối, từ ngữ liên kết là ''mà''


Câu 4:


Cách mở đầu của văn bản giúp chúng ta hiểu rõ về tính kiên trì và vai trò của nó


Câu 5:


Bằng chứng được tác giả dùng trong đoạn (2) đã có số liệu và thông tin chính xác


Câu 6:


Bản thân em là khi em tham gia một cuộc thi vẽ tranh lớn. Ban đầu, em cảm thấy tự ti vì không có nhiều kinh nghiệm và không tự tin vào chính bản thân mình. Tuy nhiên, mình quyết định kiên trì luyện tập mỗi ngày, học hỏi từ các tác phẩm và lắng nghe lời góp ý của thầy cô. Mặc dù gặp khó khăn và có lúc muốn bỏ cuộc nhưng mình vẫn giữ ý chí và quyết tâm không từ bỏ. Cuối cùng, nhờ sự kiên trì mình không chỉ cải thiện được kĩ năng mà còn giành được giải thưởng lớn trong cuộc thi. Điều này chứng minh rằng nếu chúng ta giữ vững lòng kiên trì, chúng ta có thể vượt qua mọi trở ngại và đạt được mục tiêu của mình.

Câu 1.
Thông tin cơ bản của văn bản:

Nhan đề: AI và các công nghệ mới nổi được sử dụng hỗ trợ cứu hộ cứu nạn như thế nào?

Tác giả: Tâm An

Nguồn: Tạp chí Thông tin & Truyền thông

Ngày đăng: 01/02/2013

Nội dung chính: Văn bản trình bày vai trò của công nghệ, đặc biệt là AI và mạng xã hội, trong việc hỗ trợ cứu hộ cứu nạn sau thiên tai.

Câu 2.
Đặc điểm về hình thức để xác định kiểu văn bản:

Có đề mục rõ ràng, phân chia thành các phần: (1), (2), (3)

Ngôn ngữ thông tin rõ ràng, chính xác, khách quan

Sử dụng nhiều số liệu, dẫn chứng, trích dẫn nguồn tin đáng tin cậy
Kiểu văn bản: Thuyết minh – thông tin

Câu 3.
a. Phép liên kết: Phép nối – từ ngữ liên kết là “Theo đó”

b. Thuật ngữ: AI.
Khái niệm: AI là viết tắt của trí tuệ nhân tạo trong tiếng anh – công nghệ mô phỏng trí thông minh của con người trên máy móc, cho phép chúng học hỏi, xử lý thông tin và đưa ra quyết định.

Câu 4.
Tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ ở phần (1):
Hình ảnh động đất giúp người đọc hình dung rõ hơn mức độ tàn phá nghiêm trọng, từ đó làm tăng tính thuyết phục và sức tác động của nội dung văn bản.

Câu 5.
Hiệu quả của cách triển khai thông tin ở phần (2):

Triển khai theo từng loại công nghệ cụ thể (Mạng xã hội, phần mềm mã nguồn mở, AI)

Có tiêu đề phụ rõ ràng cho từng đoạn
Giúp người đọc dễ tiếp cận, theo dõi, nắm bắt nội dung nhanh chóng và có hệ thống.

Câu 6.
Là một người trẻ, em nghĩ chúng ta nên sử dụng AI như một công cụ hỗ trợ chứ không lệ thuộc hoàn toàn. Cần biết cách chọn lọc thông tin, kiểm tra độ tin cậy, và sử dụng AI để nâng cao hiệu quả học tập, công việc. Đồng thời, cần giữ gìn bản sắc cá nhân, tư duy độc lập, không để AI làm lu mờ khả năng sáng tạo và cảm xúc con người.

Câu 1.
Thông tin cơ bản của văn bản:

Nhan đề: AI và các công nghệ mới nổi được sử dụng hỗ trợ cứu hộ cứu nạn như thế nào?

Tác giả: Tâm An

Nguồn: Tạp chí Thông tin & Truyền thông

Ngày đăng: 01/02/2013

Nội dung chính: Văn bản trình bày vai trò của công nghệ, đặc biệt là AI và mạng xã hội, trong việc hỗ trợ cứu hộ cứu nạn sau thiên tai.

Câu 2.
Đặc điểm về hình thức để xác định kiểu văn bản:

Có đề mục rõ ràng, phân chia thành các phần: (1), (2), (3)

Ngôn ngữ thông tin rõ ràng, chính xác, khách quan

Sử dụng nhiều số liệu, dẫn chứng, trích dẫn nguồn tin đáng tin cậy
Kiểu văn bản: Thuyết minh – thông tin

Câu 3.
a. Phép liên kết: Phép nối – từ ngữ liên kết là “Theo đó”

b. Thuật ngữ: AI.
Khái niệm: AI là viết tắt của trí tuệ nhân tạo trong tiếng anh – công nghệ mô phỏng trí thông minh của con người trên máy móc, cho phép chúng học hỏi, xử lý thông tin và đưa ra quyết định.

Câu 4.
Tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ ở phần (1):
Hình ảnh động đất giúp người đọc hình dung rõ hơn mức độ tàn phá nghiêm trọng, từ đó làm tăng tính thuyết phục và sức tác động của nội dung văn bản.

Câu 5.
Hiệu quả của cách triển khai thông tin ở phần (2):

Triển khai theo từng loại công nghệ cụ thể (Mạng xã hội, phần mềm mã nguồn mở, AI)

Có tiêu đề phụ rõ ràng cho từng đoạn
Giúp người đọc dễ tiếp cận, theo dõi, nắm bắt nội dung nhanh chóng và có hệ thống.

Câu 6.
Là một người trẻ, em nghĩ chúng ta nên sử dụng AI như một công cụ hỗ trợ chứ không lệ thuộc hoàn toàn. Cần biết cách chọn lọc thông tin, kiểm tra độ tin cậy, và sử dụng AI để nâng cao hiệu quả học tập, công việc. Đồng thời, cần giữ gìn bản sắc cá nhân, tư duy độc lập, không để AI làm lu mờ khả năng sáng tạo và cảm xúc con người.