Trường
Giới thiệu về bản thân
a)Phương trình hoá học của phản ứng phân huỷ natri hiđrocacbonat được lập như sau: \(2\text{NaHCO}_{3}\xrightarrow{t^{\circ }}\text{Na}_{2}\text{CO}_{3}+\text{H}_{2}\text{O}+\text{CO}_{2}\)
b)Công thức về khối lượng của phản ứng được viết dựa trên định luật bảo toàn khối lượng: \(m_{\text{NaHCO}_{3}}=m_{\text{Na}_{2}\text{CO}_{3}}+m_{\text{H}_{2}\text{O}}+m_{\text{CO}_{2}}\)
c)Khối lượng khí cacbonic sinh ra được tính bằng cách sắp xếp lại công thức khối lượng: \(m_{\text{CO}_{2}}=m_{\text{NaHCO}_{3}}-m_{\text{Na}_{2}\text{CO}_{3}}-m_{\text{H}_{2}\text{O}}\) Các giá trị khối lượng đã cho được thay vào công thức: \(m_{\text{CO}_{2}}=84,0\text{g}-53,0\text{g}-9,0\text{g}\) Khối lượng khí cacbonic được tính toán: \(m_{\text{CO}_{2}}=22,0\text{g}\)
Các các phương trình hóa học của phản ứng là:
a. 3Fe + 202 t →Fe3O4
b. CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
C. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
d. 2K + 2H2O → 2KOH + H₂
a) Hoá trị là con là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hay nhóm nguyên tử với nguyên tử của nguyên tố khác
b) công thức hóa học của đơn chất chỉ gồm các nguyên tử