Lê Phương Thảo
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lê Phương Thảo
0
0
0
0
0
0
0
2026-03-01 19:52:06
Năng lượng tối đa mà người bệnh nhận được khi truyền 1 chai 500 mL dung dịch glucose 5% là khoảng 428,24 kJ.
2026-03-01 19:51:31
MnO2+4HCl(đc)t∘MnCl2+Cl2↑+2H2O
𝑀𝑛𝑂2+4𝐻𝐶𝑙(đc)𝑡∘𝑀𝑛𝐶𝑙2+𝐶𝑙2↑+2𝐻2𝑂
2026-03-01 19:50:56
6CO2+6H2O+Năng lng ánh sángDip lcC6H12O6+6O2
6𝐶𝑂2+6𝐻2𝑂+NănglngánhsángDiplc𝐶6𝐻12𝑂6+6𝑂2
2026-03-01 19:49:49
Với nhu cầu 6000kJ/ngày6000kJ/ngày, hộ gia đình sẽ dùng hết bình gas 12 kg trong khoảng 99 - 100 ngày(xấp xỉ hơn 3 tháng). Nếu bạn cần làm tròn theo yêu cầu của giáo viên hoặc đề bài (ví dụ làm tròn đến số nguyên), đáp án sẽ là 100 ngày.
2026-03-01 19:49:18
a) Đồ thị mô tả sự thay đổi nồng độ theo thời gian của chất nào? Dựa vào đồ thị, ta thấy đường biểu diễn nồng độ có xu hướng tăng dần theo thời gian, bắt đầu từ giá trị 0mol/L0mol/L tại thời điểm t=0𝑡=0.
v̄=1|n|⋅ΔCΔt𝑣̄=1|𝑛|⋅Δ𝐶Δ𝑡 Trong đó n𝑛 là hệ số tỉ lượng của chất đó trong phương trình hóa học. Đối với chất sản phẩm HBr𝐻𝐵𝑟, hệ số là 2. Biểu thức tính tốc độ trung bình theo HBr𝐻𝐵𝑟 là:
v̄=12⋅ΔCHBrΔt=12⋅C2−C1t2−t1𝑣̄=12⋅Δ𝐶𝐻𝐵𝑟Δ𝑡=12⋅𝐶2−𝐶1𝑡2−𝑡1 Trong đó:
- Trong một phản ứng hóa học:
- Nồng độ của chất phản ứng ( H2,Br2𝐻2,𝐵𝑟2) sẽ giảm dần theo thời gian.
- Nồng độ của sản phẩm ( HBr𝐻𝐵𝑟) sẽ tăng dầntừ 0 cho đến khi phản ứng kết thúc hoặc đạt trạng thái cân bằng.
- Kết luận: Đồ thị này mô tả sự thay đổi nồng độ của sản phẩm HBr𝐻𝐵𝑟.
v̄=1|n|⋅ΔCΔt𝑣̄=1|𝑛|⋅Δ𝐶Δ𝑡 Trong đó n𝑛 là hệ số tỉ lượng của chất đó trong phương trình hóa học. Đối với chất sản phẩm HBr𝐻𝐵𝑟, hệ số là 2. Biểu thức tính tốc độ trung bình theo HBr𝐻𝐵𝑟 là:
v̄=12⋅ΔCHBrΔt=12⋅C2−C1t2−t1𝑣̄=12⋅Δ𝐶𝐻𝐵𝑟Δ𝑡=12⋅𝐶2−𝐶1𝑡2−𝑡1 Trong đó:
- ΔCHBrΔ𝐶𝐻𝐵𝑟 là biến thiên nồng độ của HBr𝐻𝐵𝑟 ( mol/L𝑚𝑜𝑙/𝐿).
- ΔtΔ𝑡 là khoảng thời gian xảy ra sự biến thiên đó ( s𝑠).
- C1,C2𝐶1,𝐶2 là nồng độ của HBr𝐻𝐵𝑟 tại thời điểm t1𝑡1 và t2𝑡2.
2026-03-01 19:48:16
Hai ví dụ cụ thể về phản ứng oxi hóa - khử là quá trình đốt cháy than (
C+O2t∘CO2𝐶+𝑂2𝑡∘→𝐶𝑂2) và quá trình sắt bị gỉ (
2026-03-01 19:47:29
Vì
ΔH<0Δ𝐻<0, đây là phản ứng tỏa nhiệt. Khi dùng
7,437L7,437Lkhí
O2𝑂2, lượng nhiệt tỏa ra là
2026-03-01 19:47:00
a) Khi ở nơi đông người trong không gian kín, ta cảm thấy khó thở và phải thở nhanh hơn. Giải thích:
- Thiếu Oxygen ( O2𝑂2): Trong không gian kín và đông người, quá trình hô hấp của nhiều người sẽ tiêu thụ một lượng lớn khí oxygen có trong không khí, làm nồng độ O2𝑂2 giảm xuống.
- Tăng Carbon dioxide ( CO2𝐶𝑂2): Đồng thời, quá trình thở ra sẽ thải ra nhiều khí carbon dioxide, làm nồng độ CO2𝐶𝑂2 trong phòng tăng cao.
- Phản ứng của cơ thể: Khi nồng độ O2𝑂2 thấp và CO2𝐶𝑂2 cao, cơ thể sẽ phản ứng bằng cách tăng nhịp thở (thở nhanh và sâu hơn) để cố gắng lấy thêm oxygen và đào thải bớt carbon dioxide ra ngoài, dẫn đến cảm giác ngột ngạt và khó thở.
- Bản chất của sự cháy: Sự cháy là quá trình oxy hóa có tỏa nhiệt và phát sáng. Tốc độ của sự cháy phụ thuộc trực tiếp vào nồng độ của chất khí duy trì sự cháy (ở đây là oxygen).
- Sự khác biệt về nồng độ: Trong không khí bình thường, oxygen chỉ chiếm khoảng 21% về thể tích. Khi cho tàn đóm vào bình chứa oxygen nguyên chất (nồng độ gần 100%), số lượng phân tử oxygen tiếp xúc với bề mặt tàn đóm tăng lên gấp nhiều lần.
- Kết quả: Phản ứng hóa học xảy ra mãnh liệt hơn, tỏa ra nhiều nhiệt lượng hơn trong một đơn vị thời gian, khiến tàn đóm đỏ bùng cháy thành ngọn lửa.
2026-03-01 19:46:21
mmui=nFe2(SO4)3⋅MFe2(SO4)3𝑚mui=𝑛𝐹𝑒2(𝑆𝑂4)3⋅𝑀𝐹𝑒2(𝑆𝑂4)3 mmui=0,05⋅(56⋅2+96⋅3)=0,05⋅400=20(gam)𝑚mui=0,05⋅(56⋅2+96⋅3)=0,05⋅400=𝟐𝟎(gam)
2026-03-01 19:45:51
+H2S+4H2O4Zn+5H2SO4→4ZnSO4+H2S+4H2O