Tào Thị Linh Anh
Giới thiệu về bản thân
a) CaCl2 + 2AgNO3 →Ca(NO3)2 + 2AgCl↓
⇒ Xuất hiện kết tủa trắng.
b) \(n_{C a C l_{2}}\) = 0,02 (mol); \(n_{A g N O_{3}}\)= 0,01 (mol) ⇒ AgNO3 hết, CaCl2 dư.
⇒ \(n_{A g C l}\) = \(n_{A g N O_{3}}\)= 0,01 (mol) ⇒ \(m_{A g C l}\) = 1,435 (g).
c) Dung dịch sau phản ứng gồm: CaCl2 dư (0,015 mol) và Ca(NO3)2 (0,005 mol).
Thể tích dung dịch sau phản ứng là 30 + 70 = 100 (ml) = 0,1 (l).
⇒ Nồng độ mol của CaCl2 và Ca(NO3)2 lần lượt là 0,15 M và 0,05 M.
- Xử lí các khí thải trước khi thải ra môi trường bằng việc dẫn khí thải qua các dụng dịch hấp thụ được chúng như Ca(OH)2, Na(OH),... trong đó Ca(OH)2 được ưu tiên sử dụng hơn do dễ tìm, giá thành rẻ.
- Hấp phụ các khí thải bằng than hoạt tính, silicagel,...
- Trồng nhiều cây xanh.
- Xử lí các khí thải trước khi thải ra môi trường bằng việc dẫn khí thải qua các dụng dịch hấp thụ được chúng như Ca(OH)2, Na(OH),... trong đó Ca(OH)2 được ưu tiên sử dụng hơn do dễ tìm, giá thành rẻ.
- Hấp phụ các khí thải bằng than hoạt tính, silicagel,...
- Trồng nhiều cây xanh.
- 𝐅𝐞𝐒𝐎𝟒+𝟐𝐍𝐚𝐎𝐇→𝐅𝐞(𝐎𝐇)𝟐↓+𝐍𝐚𝟐𝐒𝐎𝟒
- 𝐅𝐞(𝐎𝐇)𝟐+𝟐𝐇𝐂𝐥→𝐅𝐞𝐂𝐥𝟐+𝟐𝐇𝟐𝐎
- 𝐅𝐞𝐂𝐥𝟐+𝟐𝐀𝐠𝐍𝐎𝟑→𝐅𝐞(𝐍𝐎𝟑)𝟐+𝟐𝐀𝐠𝐂𝐥↓
Trong các chất đã cho, các chất là oxigen :BaO , CO2 , NO và P2O5
a. vật lí
b. hóa học
c. hóa học
d. vật lí
e. vật lí
g. hóa học
khi bấm vào cờ xanh
đặt bút
di chuyển 100 bước (1)
quay 90 độ theo chiều kim đồng hồ
di chuyển 100 bước (2)
quay 90 độ theo chiều kim đồng hồ
di chuyển 100 bước (3)
quay 90 độ theo chiều kim đồng hồ
di chuyển 100 bước (4)
nhấc bút
đi tới x: (tọa độ góc trên bên phải) y: (tọa độ góc trên bên phải)
đặt bút
đi tới x: (tọa độ góc dưới bên trái) y: (tọa độ góc dưới bên trái)
nhấc bút
đi tới x: (tọa độ góc dưới bên phải) y: (tọa độ góc dưới bên phải)
đặt bút
đi tới x: (tọa độ góc trên bên phải) y: (tọa độ góc trên bên phải) (6)
nhấc bút
là kĩ năng soạn thảo cơ bản, đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức ,quản li và tra cứu tài liệu dài
vì chúng cung cấp sẵn cấu trúc nội dung, bố cục slide đa dạng, hình ảnh và định dạng đồng bộ, giúp tiết kiệm tối đa thời gian xây dựng.