ĐINH THỊ SAO

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của ĐINH THỊ SAO
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1

Chỉ ra một lời độc thoại trong văn bản. Ví dụ:

Giá nghe kể lại, thì chẳng đời nào mình chịu tin, vậy mà sự thể hiển nhiên kia!; Khiến cho lòng ta tan vỡ;...

Câu 2.

Vua Lia nhận ra bản chất của hai cô con gái và sự ảo tưởng về quyền phép vạn năng của bản thân khi vua nếm trải cảnh mưa làm ướt sũng người ta, gió rít làm cho răng ta va cầm cập, sấm sét không thèm im tiếng theo lệnh của ta.

Câu 3.

Lời thoại của vua Lia có đặc điểm là: Phi logic, nhảy cóc từ việc này sang việc kia. Những lời thoại này khắc họa rõ nét sự điên loạn, mất trí, ngầm thách thức với cái ác của vua Lia.

Câu 4.

Những chỉ dẫn sân khấu: Lia ra, đeo quấn rất ngộ nghĩnh những hoa đồng cỏ nội; nói riêng; Một gia tướng và một số gia nhân ra; Lia vùng chạy, bọn gia nhân đuổi theo.

Tác dụng:

+ Giúp bạn đọc hiểu rõ được bối cảnh của đoạn trích.

+ Bổ sung cho lời thoại để giúp người đọc có được hình dung về nhân vật cụ thể, chi tiết, rõ nét hơn.

Câu 5.

Bức tranh hiện thực đời sống hiện ra qua phần tóm tắt vở kịch và băn bản là: Sự thống trị, lên ngôi của cái ác: Con cái sẵn sàng vì quyền lực, tài sản mà lừa dối cha mình, can tâm đẩy cha ra đường giữa tời giông bão, khiến cha phát điên; Eđ-mơn lừa gạt, phản bội cha khiến cha bị móc mắt; cả xã hội đảo điên, uy quyền nằm trong tay của cái ác.

*Câu 1.

Đoạn trích ở phần Đọc hiểu có những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật. Về nội dung, đoạn trích thể hiện sự gắn bó sâu sắc của con người với biển cả, thể hiện tình cảm mãnh liệt và sự cầu xin tha thiết của người con với biển. Biển không chỉ là nguồn sống, mà còn là nơi chôn rau cắt rốn, là phần không thể thiếu trong tâm hồn người dân.Về nghệ thuật, đoạn trích sử dụng thể thơ lục bát, có cách ngắt nhịp, gieo vần linh hoạt, tạo nên một nhịp điệu uyển chuyển và gợi cảm. Câu thơ "Đừng cho tôi bỏ thân chốn này, biển hỡi!" thể hiện một tình cảm mãnh liệt, một sự cầu xin tha thiết của người con với biển. Đoạn trích này thể hiện sự hòa hợp giữa con người và thiên nhiên, giữa cá nhân và cộng đồng. Tóm lại, đoạn trích có những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật, thể hiện sự gắn bó sâu sắc của con người với biển cả và tình cảm mãnh liệt của người con với biển.

*Câu 2.

Trong xã hội hiện đại, nhịp sống nhanh chóng và hối hả đã trở thành một phần không thể thiếu của cuộc sống hàng ngày. Mọi người đều đang chạy đua với thời gian, cố gắng hoàn thành công việc, đạt được mục tiêu và theo đuổi sự thành công. Tuy nhiên, trong quá trình này, chúng ta thường quên mất giá trị của việc sống chậm.

Sống chậm không có nghĩa là chậm chạp hoặc không hiệu quả, mà là cách chúng ta tận hưởng từng phút giây của cuộc sống, tập trung vào hiện tại và trân trọng những gì mình có. Trong xã hội hiện đại, việc sống chậm giúp chúng ta giảm stress, tăng cường sự tập trung và cải thiện chất lượng cuộc sống.Một trong những lợi ích của sống chậm là giúp chúng ta giảm stress và lo lắng. Khi chúng ta sống chậm, chúng ta có thời gian để thở, để suy nghĩ và để giải quyết vấn đề một cách hiệu quả hơn. Điều này giúp chúng ta tránh được những áp lực không cần thiết và giữ được sự bình yên trong tâm hồn.Sống chậm cũng giúp chúng ta tăng cường sự tập trung và hiệu quả trong công việc. Khi chúng ta tập trung vào một việc tại một thời điểm, chúng ta có thể hoàn thành nó một cách tốt hơn và nhanh hơn. Điều này giúp chúng ta tiết kiệm thời gian và năng lượng, và đạt được kết quả tốt hơn.Ngoài ra, sống chậm còn giúp chúng ta trân trọng những gì mình có. Khi chúng ta sống chậm, chúng ta có thời gian để nhìn lại cuộc sống, để đánh giá những gì mình đã đạt được và để trân trọng những mối quan hệ quan trọng. Điều này giúp chúng ta có một cuộc sống ý nghĩa hơn và hạnh phúc hơn.

Tóm lại, sống chậm là một cách sống quan trọng trong xã hội hiện đại. Nó giúp chúng ta giảm stress, tăng cường sự tập trung, và trân trọng những gì mình có. Hãy sống chậm, và bạn sẽ thấy cuộc sống của mình trở nên ý nghĩa hơn và hạnh phúc hơn.

Câu 1: Thể thơ: Lục bát.

Câu 2.

Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: Biểu cảm, tự sự và miêu tả.

Câu 3.

Những sự kiện chính của văn bản: + Thạch Sanh bị hồn chằn tinh và đại bàng tinh vu oan nên bị bắt giam vào ngục. + Tiếng đàn của Thạch Sanh đến tai công chúa, giúp chàng có cơ hội nói rõ mọi sự thật. Chàng được phong làm phò mã. + Thạch Sanh tha thứ cho Lý Thông nhưng trên đường về quê mẹ con Lý Thông vẫn bị sét đánh.

Mô hình cốt truyện: Nhân quả.

Câu 4.

– Chỉ ra một chi tiết kì ảo trong văn bản và phân tích tác dụng của chi tiết kì ảo đó. Ví dụ: Hồn chằn tinh và đại bàng tinh vu oan cho Thạch Sanh. Chi tiết này không chỉ thể hiện một cách sinh động tai họa xảy đến với Thạch Sanh mà còn giúp cho văn bản thêm đặc sắc, hấp dẫn bạn đọc.

câu 5


Câu 1.

Đoạn trích "Chèo đi rán thứ sáu/ ... / Đừng cho tôi bỏ thân chốn này, biển hỡi!" là một phần của bài thơ thể hiện sự gắn bó sâu sắc của con người với biển cả. Biển không chỉ là nguồn sống, mà còn là nơi chôn rau cắt rốn, là phần không thể thiếu trong tâm hồn người dân. Câu thơ "Đừng cho tôi bỏ thân chốn này, biển hỡi!" thể hiện một tình cảm mãnh liệt, một sự cầu xin tha thiết của người con với biển. Biển là nơi đã nuôi dưỡng, gắn bó với người dân từ bao đời nay, và họ không thể rời xa nó. Đoạn thơ này thể hiện sự hòa hợp giữa con người và thiên nhiên, giữa cá nhân và cộng đồng.



Câu 2



Câu1:ngôi kể thứ ba

Câu 2.:Hình ảnh “biển” hiện ra trong văn bản có đặc điểm: Dữ dội, hung hiểm, đầy sóng gió, là nơi các sa dạ sa dồng phải chèo thuyền phục dịch các quan slay ở cõi âm.

Câu 3.:

Chủ đề: Cuộc sống bất công, oan trái và thân phận bất hạnh của những người dân lao động, bé mọn, khốn khổ.

Câu 4. Chỉ ra đặc điểm của các rán nước:

+ Rán nước thứ sáu: Thấy nước văn mông mốc.

+ Rán nước thứ bảy:Nơi đây có ngọ lồm bủa giăng.

+ Rán nước thứ tám:Nước thét gào kéo xuống Long Vương.

+ Rán nước thứ chín:Khắp mặt biển nước sôi gầm réo.

+ Rán nước thứ mười:Thuyền lướt theo nước trời băng băng.

+ Rán nước thứ mười một:Sóng đuổi sóng xô đi.

+ Rán nước thứ mười hai: – A! Bờ biển kia rồi.

rút ra ý nghĩa biểu tượng của các rán nước: Các rán nước biểu tượng cho những oan khiên, khổ đau, áp bức chồng chất mà bọn quan lại thống trị và cái ác giáng xuống đầu những người lao động, khốn khổ, thấp cổ bé họng.

Câu 5.

Chỉ ra những âm thanh xuất hiện trong đoạn thơ:

+ Âm thanh của mặt biển nước sôi gầm réo.

+ Âm thanh tiếng kêu cứu lo sợ, tuyệt vọng,... của những sa dạ sa dồng.

- Nêu ấn tượng của bản thân về những âm thanh đó. Ví dụ: Những âm thanh đó gợi ra sự hung dữ khủng khiếp của biển nước sôi gầm réo sẵn sàng nhấn chìm, nuốt chửng,... con người và sự mỏng manh, bé nhỏ của chiếc thuyền gắn liền thân phận tội nghiệp của những người phu chèo thuyền.