Ngụy Hải Phát
Giới thiệu về bản thân
Khí gas gồm propane : butane = 3 : 7 (theo thể tích)
⇒ Theo mol cũng 3 : 7
Gọi tổng số mol hỗn hợp = n
n_{C3H8}=0.3n,\quad n_{C4H10}=0.7n
Khối lượng bình gas:
m = 12\,kg = 12000\,g
12000 = 0.3n \times 44 + 0.7n \times 58
12000 = (13.2 + 40.6)n
12000 = 53.8n
n \approx 223\,mol
⸻
2. Tính nhiệt lượng tỏa ra
Propane:
Q_1 = 0.3n \times 2220
Q_1 = 66.9 \times 2220 \approx 148518\,kJ
Butane:
Q_2 = 0.7n \times 2874
Q_2 = 156.1 \times 2874 \approx 448631\,kJ
Tổng nhiệt:
Q = 148518 + 448631
Q \approx 597149\,kJ
⸻
3. Tính số ngày sử dụng
Mỗi ngày cần:
6000\,kJ
t = \frac{597149}{6000}
t \approx 99.5
⸻
Khoảng 100 ngày dùng hết bình gas. Đã gửi Viết cho Ngụy Phát
Quan sát đồ thị:
• Ban đầu nồng độ = 0
• Sau đó tăng dần theo thời gian
→ Chất ban đầu không có nhưng được tạo ra trong phản ứng.
Trong phản ứng trên chỉ có HBr là sản phẩm.
⸻
b) Biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng theo chất đó
Vì đồ thị là HBr và hệ số trong PTHH là 2, nên:
v_{tb} = \frac{1}{2}\frac{\Delta [HBr]}{\Delta t}
⸻
a) Chất: HBr
b)
v_{tb} = \frac{1}{2}\frac{\Delta [HBr]}{\Delta t} Đã gửi Viết cho Ngụy Phát
CH_4 + 2O_2 \rightarrow CO_2 + 2H_2O
Ví dụ 2: Sắt bị gỉ trong không khí
4Fe + 3O_2 \rightarrow 2Fe_2O_3
m_{dd} = D \times V
m = 1,1 \times 500 = 550\, g
⸻
Bước 2: Tính khối lượng glucose
Dung dịch 5%
m_{glucose} = \frac{5}{100} \times 550
m_{glucose} = 27,5\, g
⸻
Bước 3: Tính số mol glucose
M_{C6H12O6} = 180\, g/mol
n = \frac{27,5}{180} = 0,153\, mol
⸻
Bước 4: Tính năng lượng
1 mol → 2803 kJ
Q = 0,153 \times 2803
Q \approx 428,9\, kJ
⸻
Năng lượng tối đa ≈ 429 kJ Đã gửi Viết cho Ngụy Phát
Phản ứng:
MnO_2 + HCl \rightarrow MnCl_2 + Cl_2 + H_2O
a) Xác định chất khử và chất oxi hóa
Số oxi hóa:
• Mn trong MnO_2: +4
• Mn trong MnCl_2: +2 → bị khử
• Cl trong HCl: −1
• Cl trong Cl_2: 0 → bị oxi hóa
Kết luận:
• Chất oxi hóa: MnO_2
• Chất khử: HCl (ion Cl^-)
⸻
b) Cân bằng phương trình
MnO_2 + 4HCl \rightarrow MnCl_2 + Cl_2 + 2H_2O
⸻
Kết quả cuối cùng:
a)
• Chất oxi hóa: MnO_2
• Chất khử: HCl
b)
MnO_2 + 4HCl \rightarrow MnCl_2 + Cl_2 + 2H_2O
Phản ứng:
MnO_2 + HCl \rightarrow MnCl_2 + Cl_2 + H_2O
a) Xác định chất khử và chất oxi hóa
Số oxi hóa:
• Mn trong MnO_2: +4
• Mn trong MnCl_2: +2 → bị khử
• Cl trong HCl: −1
• Cl trong Cl_2: 0 → bị oxi hóa
Kết luận:
• Chất oxi hóa: MnO_2
• Chất khử: HCl (ion Cl^-)
⸻
b) Cân bằng phương trình
MnO_2 + 4HCl \rightarrow MnCl_2 + Cl_2 + 2H_2O
⸻
Kết quả cuối cùng:
a)
• Chất oxi hóa: MnO_2
• Chất khử: HCl
b)
MnO_2 + 4HCl \rightarrow MnCl_2 + Cl_2 + 2H_2O
Nhiệt tạo thành chuẩn của Al_2O_3:
\Delta H^\circ_f = -1676\;kJ/mol
a) Phương trình nhiệt hoá học
Tạo 1 mol Al_2O_3 từ các đơn chất bền nhất:
2Al + \frac{3}{2}O_2 \rightarrow Al_2O_3 \quad \Delta H = -1676\;kJ
(Nếu viết hệ số nguyên)
4Al + 3O_2 \rightarrow 2Al_2O_3 \quad \Delta H = -3352\;kJ
⸻
b) Tính nhiệt phản ứng
Số mol O_2:
n = \frac{7.437}{22.4} \approx 0.332\;mol
Theo phương trình:
3\;mol\;O_2 \rightarrow -3352\;kJ
Vậy 1 mol O_2:
\frac{-3352}{3} \approx -1117.3\;kJ
Với 0.332\;mol\;O_2:
Q = 0.332 \times (-1117.3) \approx -371\;kJ
Kết luận:
Q \approx -371\;kJ
Phản ứng tỏa khoảng 371 kJ nhiệt.
• O₂ bị tiêu thụ dần
• CO₂ tăng lên
Khi lượng O₂ giảm, cơ thể không đủ oxy cho hô hấp nên ta cảm thấy khó thở và phải thở nhanh hơn để lấy thêm O₂.
b) Tàn đóm đỏ bùng cháy khi cho vào bình oxy nguyên chất vì:
• O₂ là chất duy trì sự cháy.
• Trong môi trường O₂ nguyên chất, nồng độ oxy rất cao nên phản ứng cháy xảy ra mạnh hơn, làm tàn đóm bùng cháy sáng.
• Trong môi trường O₂ nguyên chất, nồng độ oxy rất cao nên phản ứng cháy xảy ra mạnh hơn, làm tàn đóm bùng cháy sáng.
7(gam)𝑚𝐴𝑙=𝑛×𝑀=0,1×27=2,7(gam)
ΔrH298o=[2⋅EC−C+8⋅EC−H+5⋅EO=O]−[6⋅EC=O+8⋅EO−H]Δ𝑟𝐻𝑜298=[2⋅𝐸𝐶−𝐶+8⋅𝐸𝐶−𝐻+5⋅𝐸𝑂=𝑂]−[6⋅𝐸𝐶=𝑂+8⋅𝐸𝑂−𝐻] ΔrH298o=[2×346+8×418+5×494]−[6×732+8×459]Δ𝑟𝐻𝑜298=[2×346+8×418+5×494]−[6×732+8×459] ΔrH298o=[692+3344+2470]−[4392+3672]Δ𝑟𝐻𝑜298=[692+3344+2470]−[4392+3672] ΔrH298o=6506−8064Δ𝑟𝐻𝑜298=6506−8064 ΔrH298o=-1558kJΔ𝑟𝐻𝑜298=−1558kJ