Phạm Gia Bảo
Giới thiệu về bản thân
Câu 1 Đề: Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) làm rõ giá trị nội dung của văn bản Thạch Sanh. Bài làm: Truyện Thạch Sanh là một trong những tác phẩm tiêu biểu của kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, mang nhiều giá trị nội dung sâu sắc. Trước hết, truyện ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người lao động: thật thà, dũng cảm, nhân hậu, sẵn sàng giúp đỡ người khác mà không mưu cầu lợi ích cá nhân. Nhân vật Thạch Sanh tiêu biểu cho ước mơ của nhân dân về người anh hùng “ở hiền gặp lành”, chính nghĩa cuối cùng chiến thắng gian tà. Đồng thời, truyện cũng thể hiện niềm tin mãnh liệt của dân gian vào công lý và đạo đức: kẻ ác như Lý Thông cuối cùng phải chịu quả báo, người tốt được đền đáp xứng đáng. Bên cạnh đó, yếu tố hoang đường, kỳ ảo như đàn thần, chằn tinh, đại bàng… góp phần làm nổi bật trí tuệ và lòng nhân ái của Thạch Sanh, đồng thời thể hiện trí tưởng tượng phong phú của nhân dân ta. Thạch Sanh vì thế không chỉ là một câu chuyện cổ tích hấp dẫn, mà còn là tấm gương đạo đức, gửi gắm niềm tin của con người Việt Nam vào cái thiện và công bằng trong cuộc sống. Câu 2: Đề: Trong thời đại số hóa, công nghệ đã thay đổi cách chúng ta giao tiếp. Hãy viết bài nghị luận (khoảng 600 chữ) bày tỏ quan điểm của anh/chị về vai trò của công nghệ trong việc thay đổi phương thức giao tiếp của con người. Bài làm: Trong thời đại số hóa hiện nay, công nghệ thông tin đã và đang làm thay đổi sâu sắc mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là cách con người giao tiếp với nhau. Nếu trước đây, việc liên lạc chủ yếu diễn ra qua thư tay, gặp mặt trực tiếp thì ngày nay, chỉ cần một thiết bị thông minh có kết nối Internet, con người có thể trò chuyện với nhau mọi lúc, mọi nơi. Công nghệ đã thực sự trở thành cầu nối giúp thế giới xích lại gần nhau hơn. Không thể phủ nhận rằng, công nghệ mang lại nhiều lợi ích to lớn trong giao tiếp. Nhờ các nền tảng như mạng xã hội, email, ứng dụng nhắn tin và gọi video, con người có thể kết nối nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, chi phí và khoảng cách địa lý. Công nghệ cũng mở rộng cơ hội giao lưu văn hóa, học hỏi kiến thức, chia sẻ thông tin toàn cầu. Đặc biệt, trong thời kỳ dịch bệnh hay những hoàn cảnh khó khăn, công nghệ đã giúp duy trì sợi dây liên lạc giữa người với người, thể hiện tinh thần đoàn kết và yêu thương. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực, việc lạm dụng công nghệ trong giao tiếp cũng đem lại không ít hệ lụy. Nhiều người, đặc biệt là giới trẻ, dần trở nên phụ thuộc vào mạng xã hội, ít giao tiếp trực tiếp, dẫn đến sự xa cách, lạnh nhạt trong các mối quan hệ thật. Không ít trường hợp bị ảnh hưởng tiêu cực bởi tin giả, ngôn từ độc hại hoặc những hành vi bạo lực mạng. Khi con người quá đắm chìm vào thế giới ảo, sự đồng cảm và kỹ năng giao tiếp ngoài đời thực có nguy cơ mai một. Do đó, điều quan trọng là mỗi người cần biết ứng xử văn minh và sử dụng công nghệ một cách có chọn lọc, cân bằng. Hãy để công nghệ trở thành công cụ phục vụ cho cuộc sống – chứ không chi phối cuộc sống. Chúng ta có thể tận dụng công nghệ để học tập, làm việc, kết nối, nhưng cũng cần dành thời gian trò chuyện trực tiếp với người thân, bạn bè, để nuôi dưỡng cảm xúc thật và sự gắn bó con người. Tóm lại, công nghệ là con dao hai lưỡi trong giao tiếp hiện đại. Nếu biết sử dụng đúng cách, nó sẽ mở rộng không gian kết nối, làm phong phú thêm đời sống tinh thần của con người. Ngược lại, nếu lạm dụng, nó có thể khiến con người trở nên cô lập và mất đi giá trị nhân văn. Vì thế, mỗi người cần học cách làm chủ công nghệ để hướng đến một đời sống giao tiếp hài hòa, nhân ái và đầy ý nghĩa.
Đọc hiểu văn bản “Thạch Sanh” Câu 1. Xác định thể loại của văn bản. -Văn bản thuộc thể loại truyện thơ Nôm dân gian. Câu 2. Văn bản trên kể về sự việc nào? - Văn bản kể về việc Thạch Sanh bị Lý Thông vu oan, bị bắt giam và chịu nhiều oan khuất, sau đó được minh oan nhờ tiếng đàn thần, vạch trần tội ác của Lý Thông và thể hiện tấm lòng nhân hậu, khoan dung của Thạch Sanh. Câu 3. Tóm tắt văn bản trên một cách ngắn gọn và cho biết văn bản ấy thuộc mô hình cốt truyện nào? - Tóm tắt: Sau khi bị Lý Thông lừa và vu cho tội ăn trộm của cải trong kho, Thạch Sanh bị bắt giam. Dù oan khuất, chàng vẫn hiền lành, không oán trách. Nhờ tiếng đàn thần, sự thật được sáng tỏ, Lý Thông bị vạch mặt, còn Thạch Sanh được minh oan. -Mô hình cốt truyện: Cốt truyện kiểu công lý – thiện thắng ác. Câu 4. Xác định và phân tích tác dụng của một câu hỏi tu từ trong văn bản. - Câu hỏi tu từ: “Hỡi Lý Thông mày, cớ sao phụ nghĩa lại rày vong ân?” -Phân tích: Câu hỏi không nhằm yêu cầu trả lời mà để bộc lộ cảm xúc phẫn nộ, lên án kẻ phản bội, vô ơn, bất nghĩa như Lý Thông. Đồng thời, câu hỏi ấy cũng khơi gợi lòng thương cảm cho người hiền lành bị hại, làm nổi bật giá trị đạo đức nhân nghĩa trong truyện. Câu 5. Chỉ ra và nêu tác dụng của yếu tố hoang đường kì ảo trong văn bản. Yếu tố hoang đường, kì ảo: Tiếng đàn thần biết nói, tự kêu để tố cáo Lý Thông và minh oan cho Thạch Sanh. Tác dụng: -Làm cho câu chuyện thêm hấp dẫn, kì thú. -Thể hiện quan niệm dân gian: “Ở hiền gặp lành, ác giả ác báo” – công lý luôn được thực thi. -Tôn vinh phẩm chất nhân hậu, trung thực, khoan dung của Thạch Sanh và lên án kẻ bất nhân, phản bội. Văn bản “Thạch Sanh” mang đậm giá trị nhân đạo và tinh thần công lý của truyện dân gian Việt Nam: người lương thiện cuối cùng sẽ được minh oan và đền đáp xứng đáng.
Câu 1 Đề: Viết đoạn văn thuyết minh (khoảng 200 chữ) thuyết minh về một quy trình tạo ra một sản phẩm thủ công mà anh/chị quan tâm. Bài viết có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận. Bài làm: Trong kho tàng nghề truyền thống Việt Nam, em đặc biệt yêu thích quy trình làm nón lá – một sản phẩm giản dị mà mang đậm hồn quê Việt. Để làm ra một chiếc nón hoàn chỉnh, người thợ phải trải qua nhiều công đoạn tỉ mỉ. Trước hết, họ chọn lá nón tươi, phơi nắng cho mềm rồi ủi phẳng, cắt theo khuôn. Tiếp đó, lá được xếp lên khung tre đã uốn sẵn hình chóp, rồi khâu tỉ mỉ bằng sợi chỉ nhỏ. Mỗi đường kim, mũi chỉ là một nét kiên nhẫn và khéo léo. Khi hoàn thành, chiếc nón được quét thêm lớp dầu bóng để giữ bền màu và chống thấm nước. Nhìn những người thợ ngồi bên khung nón, đôi tay thoăn thoắt mà ánh mắt lấp lánh niềm tự hào, em cảm nhận được tình yêu lao động và tâm hồn tinh tế của người Việt. Chiếc nón lá không chỉ là vật che mưa nắng mà còn là biểu tượng dịu dàng của người con gái Việt Nam, gắn bó với làng quê, với hồn dân tộc qua bao thế hệ. Câu 2 : Đề: Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bày tỏ suy nghĩ của anh/chị về vấn đề chảy máu chất xám ở Việt Nam hiện nay. Bài làm: Trong thời đại hội nhập và phát triển mạnh mẽ, trí tuệ con người trở thành nguồn tài nguyên quý giá nhất của mỗi quốc gia. Tuy nhiên, Việt Nam hiện đang đối mặt với một thực trạng đáng lo ngại: hiện tượng “chảy máu chất xám” – tức là việc nhiều người có trình độ cao, tay nghề giỏi, tri thức uyên thâm rời bỏ quê hương để làm việc ở nước ngoài. Đây là một vấn đề không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế mà còn đe doạ tiềm lực tri thức của đất nước. “Chất xám” chính là trí tuệ, là năng lực sáng tạo của con người – yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của một quốc gia. Khi nguồn chất xám bị “chảy máu”, tức là đất nước đang mất đi một phần sức mạnh của tương lai. Nguyên nhân của hiện tượng này có nhiều, nhưng chủ yếu xuất phát từ môi trường làm việc trong nước còn thiếu công bằng, chế độ đãi ngộ chưa tương xứng, cơ hội phát triển hạn chế, khiến nhiều người tài phải ra đi để tìm nơi có điều kiện phát huy khả năng tốt hơn. Ngoài ra, tâm lý sính ngoại và mong muốn có cuộc sống tiện nghi cũng góp phần khiến tình trạng này trở nên nghiêm trọng hơn. Hậu quả của “chảy máu chất xám” thật nặng nề: đất nước mất đi đội ngũ trí thức ưu tú, làm chậm quá trình phát triển khoa học – công nghệ, khiến khoảng cách giữa Việt Nam và các nước phát triển ngày càng xa. Bên cạnh đó, nó còn ảnh hưởng đến lòng yêu nước và ý thức trách nhiệm của một bộ phận thanh niên, làm phai nhạt tinh thần cống hiến cho Tổ quốc. Tuy nhiên, chúng ta cũng cần nhìn nhận rằng, không phải ai ra nước ngoài làm việc đều là “mất đi”. Nhiều người Việt sau khi học tập và thành công ở nước ngoài đã quay về cống hiến cho quê hương. Vấn đề quan trọng là làm sao để thu hút và giữ chân nhân tài. Muốn vậy, Nhà nước cần tạo ra môi trường làm việc minh bạch, công bằng, khuyến khích sáng tạo, có chính sách đãi ngộ hợp lý đối với người tài. Xã hội cũng cần trân trọng tri thức, tạo cơ hội để người trẻ phát huy năng lực và khẳng định bản thân. Mỗi người trẻ, đặc biệt là học sinh, sinh viên, cần nuôi dưỡng lòng yêu nước, ý thức trách nhiệm, và niềm tự hào dân tộc – bởi trí tuệ chỉ thật sự có ý nghĩa khi nó phục vụ cho quê hương. Giữ chân nhân tài chính là giữ lấy tương lai của đất nước. Khi mỗi người trẻ hiểu rằng quê hương là nơi đáng để trở về, là nơi xứng đáng để cống hiến, khi đó, “chất xám” sẽ không còn chảy đi, mà sẽ hội tụ, góp phần xây dựng một Việt Nam hùng cường và thịnh vượng.
đề “Chủ nghĩa hiện thực Nam Cao” PHẦN ĐỌC HIỂU: CHỦ NGHĨA HIỆN THỰC NAM CAO Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận. Câu 2. Văn bản đã làm sáng tỏ chủ nghĩa hiện thực của Nam Cao trên những phương diện nào? Văn bản làm sáng tỏ chủ nghĩa hiện thực Nam Cao trên hai phương diện chủ yếu: -Nội dung: Phản ánh chân thực đời sống, đặc biệt là bi kịch con người bị xã hội tàn bạo chà đạp, huỷ hoại nhân phẩm (như Chí Phèo, Lão Hạc, Lang Rận...). -Nghệ thuật: +Khắc hoạ sâu sắc tâm lí nhân vật. +Lối kể chuyện qua điểm nhìn nhân vật, dùng độc thoại nội tâm. +Kết cấu linh hoạt nhưng chặt chẽ, giọng điệu trần thuật đa dạng, độc đáo. Câu 3. Biện pháp tu từ so sánh trong câu: “Người đọc lắm lúc có cảm giác như đứa trẻ trong rạp xiếc lo lắng nhìn bước chân người tài tử đang diễn trò leo dây giữa khoảng không.” có tác dụng gì? Tác dụng: -Làm nổi bật sự căng thẳng, hồi hộp của người đọc khi theo dõi ngòi bút Nam Cao – luôn “đi” giữa ranh giới mong manh giữa nhân đạo và hiện thực tàn nhẫn. -Đồng thời thể hiện tài năng và bản lĩnh của Nam Cao: dù chênh vênh nhưng vẫn vững vàng, đạt đến đỉnh cao nghệ thuật mà không “sa chân hụt bước”. Câu 4. Nhận xét về ngôn ngữ nghị luận được sử dụng trong phần (2). Ngôn ngữ nghị luận: -Giàu sắc thái biểu cảm, kết hợp lí lẽ sâu sắc và hình ảnh sinh động. -Ngôn ngữ linh hoạt, có tính nghệ thuật, thể hiện rõ tình cảm trân trọng, ngưỡng mộ của tác giả với Nam Cao. -Vừa khoa học, vừa giàu cảm xúc – giúp lập luận có sức thuyết phục cao. Câu 5. Nhận xét về cách lập luận của tác giả. Cách lập luận: -Chặt chẽ, mạch lạc, kết hợp giữa phân tích – so sánh – chứng minh. -Lấy dẫn chứng cụ thể từ tác phẩm Nam Cao để làm sáng tỏ luận điểm. -Xen yếu tố bình luận, cảm xúc → bài viết có chiều sâu và hấp dẫn.
Câu 1: đoạn văn khoảng 200 chữ ghi lại cảm nhận về văn bản “Những dặm đường xuân” của Băng Sơn: Bài làm: Văn bản “Những dặm đường xuân” của Băng Sơn đã mang đến cho em nhiều cảm xúc ấm áp và tự hào khi nghĩ về mùa xuân của quê hương đất nước. Qua những trang viết nhẹ nhàng mà sâu lắng, tác giả đã khắc họa không khí Tết rộn ràng, náo nức lan tỏa khắp mọi nẻo đường, từ phiên chợ cuối năm tấp nập đến những mái đình, mái chùa được khoác áo mới tinh khôi. Con người hiện lên trong niềm hân hoan, trong những ước vọng về một cuộc sống bình yên, đủ đầy và lương thiện. Đặc biệt, qua những dòng miêu tả chan chứa yêu thương, người đọc cảm nhận được tâm hồn tinh tế, nhạy cảm và tha thiết với quê hương của tác giả. Mùa xuân trong trang viết của Băng Sơn không chỉ là mùa của thiên nhiên mà còn là mùa của lòng người – mùa của hi vọng, của khát khao hướng thiện và niềm tin vào tương lai tươi sáng. Văn bản đã giúp em thêm yêu quê hương, yêu cuộc sống và trân trọng những giá trị giản dị mà thiêng liêng của Tết Việt. Câu 2:Trình bày suy nghĩ về trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc: Bài làm Mỗi dân tộc trên thế giới đều có một bản sắc văn hoá riêng – đó là linh hồn, là cội nguồn tạo nên sức sống và bản lĩnh của dân tộc ấy. Trong thời đại hội nhập quốc tế sâu rộng ngày nay, văn hoá Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức. Vì thế, việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc không chỉ là trách nhiệm chung của xã hội mà còn là sứ mệnh thiêng liêng của thế hệ trẻ – những người đang và sẽ gánh vác tương lai đất nước. Bản sắc văn hoá dân tộc là tổng hoà những giá trị vật chất và tinh thần được hình thành, bồi đắp qua hàng nghìn năm lịch sử. Nó thể hiện trong tiếng nói, trang phục, phong tục tập quán, tín ngưỡng, lối sống, đạo đức và nghệ thuật. Giữ gìn bản sắc chính là giữ gìn linh hồn dân tộc, là bảo vệ cội nguồn và khẳng định vị thế của Việt Nam giữa dòng chảy toàn cầu hoá. Thế hệ trẻ hôm nay có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện sứ mệnh ấy. Họ cần hiểu biết, trân trọng và tự hào về những giá trị truyền thống của dân tộc mình. Việc giữ gìn bản sắc không có nghĩa là khép mình, bảo thủ mà là biết chọn lọc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại trên nền tảng của văn hoá Việt. Trong cuộc sống hiện đại, giới trẻ có thể thể hiện tinh thần gìn giữ văn hoá bằng nhiều hành động cụ thể: nói và viết tiếng Việt đúng chuẩn; tôn trọng, phát huy các giá trị truyền thống như lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, lòng hiếu thảo, tôn sư trọng đạo; tích cực quảng bá hình ảnh Việt Nam qua trang phục, ẩm thực, âm nhạc, nghệ thuật dân gian; và ứng xử văn minh, lịch thiệp trong đời sống hàng ngày cũng như trên mạng xã hội. Những hành động nhỏ nhưng ý nghĩa ấy giúp lan toả nét đẹp văn hoá Việt đến bạn bè quốc tế. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn không ít bạn trẻ thờ ơ với truyền thống, chạy theo trào lưu ngoại lai, lối sống thực dụng, lai căng. Đó là biểu hiện đáng lo ngại, bởi nếu thế hệ trẻ đánh mất ý thức gìn giữ văn hoá thì dân tộc sẽ dần mất đi bản sắc riêng, đánh mất chính mình. Do vậy, mỗi người trẻ cần tỉnh táo, chọn lọc, dung hoà giữa cái mới và cái cũ, giữa truyền thống và hiện đại để phát triển mà không đánh mất gốc rễ. Giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc trong thời đại toàn cầu hoá là trách nhiệm và cũng là niềm tự hào của thế hệ trẻ Việt Nam. Khi mỗi người trẻ biết yêu quê hương, trân trọng truyền thống và sáng tạo trên nền tảng ấy, bản sắc Việt sẽ không bao giờ phai mờ. Bởi chừng nào văn hoá còn sống trong tâm hồn con người Việt, chừng ấy dân tộc ta vẫn vững vàng, tự tin sánh bước cùng thế giới.
Bài 1 – Văn bản “Những dặm đường xuân” (Băng Sơn) Câu 1. Xác định thể loại của văn bản. Văn bản thuộc thể loại tùy bút Câu 2. Thời điểm nào trong năm gợi cảm hứng sáng tác cho tác giả? Thời điểm cuối đông – đầu xuân, những ngày giáp Tết chính là lúc gợi cảm hứng sáng tác cho tác giả. Câu 3. Khung cảnh làng quê khi mùa xuân về được miêu tả trong văn bản như thế nào? Khung cảnh làng quê hiện lên tươi vui, ấm áp, tràn đầy sức sống và niềm hy vọng Câu 4. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê trong câu văn sau: “Ông lĩnh nhiệm vụ mới Thiên đình giao cho ra sao, sẽ khuyên nhủ gia chủ ăn ngay ở thẳng thế nào, cho ba trăm sáu mươi ngày đều vui như ngày hội, cho cô gái tựa tóc vào vai người yêu, cho chàng trai soi vào mắt người tình mà run quả tim trong sạch, cho con chim khách không bao giờ sai, cho những chú bé đi ‘hồi’ cá cứ cười như nắc nẻ, dù chỉ được con tôm hay chú cá rô ron, cho chợ Tết người chen người, cho đồng lúa rờn rờn bát ngát, cho những con người lầm lạc sớm hoàn lương,…”. Biện pháp tu từ: Liệt kê. Tác dụng: -Gợi ra khung cảnh cuộc sống phong phú, sinh động, tràn đầy niềm vui, tình yêu và hi vọng. -Thể hiện ước nguyện chân thành của tác giả về một năm mới tốt đẹp, con người sống lương thiện, hạnh phúc. -Tạo nhịp điệu rộn ràng, tha thiết, như một bản nhạc mùa xuân của niềm tin yêu cuộc sống. Câu 5. Nội dung chính của văn bản này là gì?
Văn bản thể hiện niềm xúc động, tự hào và yêu thương sâu sắc của tác giả đối với không khí Tết, mùa xuân và con người Việt Nam, đồng thời gửi gắm niềm tin, khát vọng về cuộc sống mới tốt đẹp, tràn đầy hy vọng.