Minh Quân_ Ngọc Quyên
Giới thiệu về bản thân
Đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài; các ý được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết bài văn phân tích nhân vật cậu bé nạo ống khói trong văn bản trên.
c. Đảm bảo yêu cầu của kiểu bài:
HS triển khai bài viết dựa trên các yêu cầu sau:
– Phân tích được nhân vật dựa trên những phương diện được thể hiện như ngoại hình, hoàn cảnh, phẩm chất,…
– Chỉ ra được mối quan hệ giữa nhân vật với những nhân vật khác trong truyện.
– Nhận xét, đánh giá được về chủ đề, ý nghĩa, thông điệp của truyện được thể hiện qua nhân vật.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
rút ra được bài học cho bản thân: Thấu hiểu, đồng cảm, thương xót cho những người có hoàn cảnh khó khăn; đồng thời cần biết chủ động giúp đỡ, an ủi, động viên họ.
– Biện pháp tu từ so sánh: xu vẫn tiếp tục đổ ra như mưa.
– Tác dụng: Giúp cho hình ảnh trong câu văn trở nên sinh động hơn; đồng thời nhấn mạnh sự sẻ chia và tấm lòng nhân hậu, hào hiệp của các bạn học sinh trong trường dành cho cậu bé nạo ống khói đáng thương.
Thể thức của văn bản tường trình:
- Phía trên cùng văn bản ghi quốc hiệu và tiêu ngữ (chính giữa dòng).
- Ghi địa điểm và thời gian tường trình (góc bên phải).
- Tên văn bản tường trình ghi chính giữa. Dòng trên ghi ba chữ BẢN TƯỜNG TRÌNH, dòng dưới ghi: Về việc…
- Dưới tên văn bản, ghi tên người hoặc cơ quan nhận bản tường trình sau cụm từ Kính gửi.
- Nêu thông tin về người viết tường trình (họ và tên; chức danh; chức vụ; đơn vị học tập, công tác;…), có thể bắt đầu bằng cụm từ Tôi tên là… hoặc Tôi là…
- Ghi nội dung chính: thuật lại vụ việc với đầy đủ thông tin về thời gian, địa điểm, những người có liên quan, nguyên nhân, diễn biến, hậu quả, người chịu trách nhiệm.
- Ghi lời cam đoan về sự khách quan, trung thực của nội dung tường trình cùng lời hứa hoặc đề nghị với người (cơ quan) xử lí vụ việc.
- Người viết tường trình kí và ghi đầy đủ họ, tên.
Lưu ý:
- Nếu bản tường trình được viết tay:
+ Chừa lề hợp lí.
+ Không viết sát mép giấy bên trái, bên phải.
+ Không để phần trên trang giấy có khoảng trống quá rộng.
- Nếu bản tường trình được đánh máy:
+ Dùng khổ giấy A4.
+ Phông chữ tiếng Việt Times New Roman.
+ Cỡ chữ 13 - 14.
+ Lề trang cách mép trên và mép dưới 20 – 25 mm, cách mép trái 30 – 35 mm, cách mép phải 15 – 20 mm,…
Thể thức của văn bản tường trình:
- Phía trên cùng văn bản ghi quốc hiệu và tiêu ngữ (chính giữa dòng).
- Ghi địa điểm và thời gian tường trình (góc bên phải).
- Tên văn bản tường trình ghi chính giữa. Dòng trên ghi ba chữ BẢN TƯỜNG TRÌNH, dòng dưới ghi: Về việc…
- Dưới tên văn bản, ghi tên người hoặc cơ quan nhận bản tường trình sau cụm từ Kính gửi.
- Nêu thông tin về người viết tường trình (họ và tên; chức danh; chức vụ; đơn vị học tập, công tác;…), có thể bắt đầu bằng cụm từ Tôi tên là… hoặc Tôi là…
- Ghi nội dung chính: thuật lại vụ việc với đầy đủ thông tin về thời gian, địa điểm, những người có liên quan, nguyên nhân, diễn biến, hậu quả, người chịu trách nhiệm.
- Ghi lời cam đoan về sự khách quan, trung thực của nội dung tường trình cùng lời hứa hoặc đề nghị với người (cơ quan) xử lí vụ việc.
- Người viết tường trình kí và ghi đầy đủ họ, tên.
Lưu ý:
- Nếu bản tường trình được viết tay:
+ Chừa lề hợp lí.
+ Không viết sát mép giấy bên trái, bên phải.
+ Không để phần trên trang giấy có khoảng trống quá rộng.
- Nếu bản tường trình được đánh máy:
+ Dùng khổ giấy A4.
+ Phông chữ tiếng Việt Times New Roman.
+ Cỡ chữ 13 - 14.
+ Lề trang cách mép trên và mép dưới 20 – 25 mm, cách mép trái 30 – 35 mm, cách mép phải 15 – 20 mm,…
Thể thức của văn bản tường trình:
- Phía trên cùng văn bản ghi quốc hiệu và tiêu ngữ (chính giữa dòng).
- Ghi địa điểm và thời gian tường trình (góc bên phải).
- Tên văn bản tường trình ghi chính giữa. Dòng trên ghi ba chữ BẢN TƯỜNG TRÌNH, dòng dưới ghi: Về việc…
- Dưới tên văn bản, ghi tên người hoặc cơ quan nhận bản tường trình sau cụm từ Kính gửi.
- Nêu thông tin về người viết tường trình (họ và tên; chức danh; chức vụ; đơn vị học tập, công tác;…), có thể bắt đầu bằng cụm từ Tôi tên là… hoặc Tôi là…
- Ghi nội dung chính: thuật lại vụ việc với đầy đủ thông tin về thời gian, địa điểm, những người có liên quan, nguyên nhân, diễn biến, hậu quả, người chịu trách nhiệm.
- Ghi lời cam đoan về sự khách quan, trung thực của nội dung tường trình cùng lời hứa hoặc đề nghị với người (cơ quan) xử lí vụ việc.
- Người viết tường trình kí và ghi đầy đủ họ, tên.
Lưu ý:
- Nếu bản tường trình được viết tay:
+ Chừa lề hợp lí.
+ Không viết sát mép giấy bên trái, bên phải.
+ Không để phần trên trang giấy có khoảng trống quá rộng.
- Nếu bản tường trình được đánh máy:
+ Dùng khổ giấy A4.
+ Phông chữ tiếng Việt Times New Roman.
+ Cỡ chữ 13 - 14.
+ Lề trang cách mép trên và mép dưới 20 – 25 mm, cách mép trái 30 – 35 mm, cách mép phải 15 – 20 mm,…
a) \(\hat{m O x} + \hat{x O n} = 18 0^{\circ}\) (hai góc kề bù)
Vậy \(\hat{n O x} = 18 0^{\circ} - 3 0^{\circ} = 15 0^{\circ}\).
\(O t\) là tia phân giác của \(\hat{n O x}\), suy ra \(\hat{n O t} = \frac{1}{2} . \hat{n O x} = 7 5^{\circ}\).
b) a // b suy ra \(\hat{A_{4}} = \hat{B_{2}} = 6 5^{\circ}\) (hai góc so le trong).
Mặt khác, ta có \(\hat{B_{2}} + \hat{B_{3}} = 18 0^{\circ}\) (hai góc kề bù)
Suy ra \(\hat{B_{3}} = 18 0^{\circ} - \hat{B_{2}} = 11 5^{\circ}\).
Ngày thứ nhất bán được số kg đường là:
\(120.25 \% = 30\) (kg đường)
Sau ngày thứ nhất, số đường còn lại là:
\(120 - 30 = 90\) (kg)
Ngày thứ hai bán được số kg đường là:
\(90. \frac{4}{9} = 40\) (kg)
Ngày thứ ba bán được số kg đường là:
\(120 - 30 - 40 = 50\) (kg)
Đáp số: \(50\) kg.
a) \(x + \frac{2}{5} = \frac{- 4}{3}\);
\(x = \frac{- 4}{3} - \frac{2}{5}\)
\(x = \frac{- 26}{15}\).
b) \(\frac{- 5}{6} + \frac{1}{3} . x = \left(\right. \frac{- 1}{2} \left.\right)^{2}\);
\(\frac{- 5}{6} + \frac{1}{3} . x = \frac{1}{4}\)
\(\frac{1}{3} . x = \frac{1}{4} + \frac{5}{6}\)
\(\frac{1}{3} . x = \frac{13}{12}\)
\(x = \frac{13}{12} : \frac{1}{3}\)
\(x = \frac{13}{4}\).
c) \(\frac{7}{12} - \left(\right. x + \frac{7}{6} \left.\right) . \frac{6}{5} = \left(\right. \frac{- 1}{2} \left.\right)^{3}\).
\(\frac{7}{12} - \left(\right. x + \frac{7}{6} \left.\right) . \frac{6}{5} = \frac{- 1}{8}\)
\(\left(\right. x + \frac{7}{6} \left.\right) . \frac{6}{5} = \frac{7}{12} - \left(\right. \frac{- 1}{8} \left.\right)\)
\(\left(\right.x+\frac{7}{6}\left.\right).\frac{6}{5}=\frac{17}{24}\)
\(x+\frac{7}{6}=\frac{85}{144}\)
\(x=\frac{85}{144}-\frac{7}{6}\)
\(x=\frac{- 83}{144}\).
a) \(\frac{4}{9} + \frac{1}{4} = \frac{16}{36} + \frac{9}{36} = \frac{25}{36}\).
\(b \left.\right)\) \(\frac{1}{3} . \left(\right. \frac{- 4}{5} \left.\right) + \frac{1}{3} . \frac{- 1}{5}\)
\(=\frac{1}{3}.\left(\right.\frac{- 4}{5}+\frac{- 1}{5}\left.\right)\)
\(=\frac{1}{3}.\left(\right.-1\left.\right)\)
\(= - \frac{1}{3}\).
\(c \left.\right)\) \(\frac{1}{5} - \left[\right. \frac{1}{4} - \left(\right. 1 - \frac{1}{2} \left.\right)^{2} \left]\right.\).
\(= \frac{1}{5} - \left[\right. \frac{1}{4} - \left(\right. \frac{1}{2} \left.\right)^{2} \left]\right.\)
\(= \frac{1}{5} - \left[\right. \frac{1}{4} - \frac{1}{4} \left]\right.\)
\(= \frac{1}{5} - 0 = \frac{1}{5}\)