Minh Thành Nguyễn
Giới thiệu về bản thân
4 chân
giúp đất tơi xốp, thoáng khí, tạo điều kiện cho rễ cây hô hấp, hấp thụ nước, dinh dưỡng tốt hơn, đồng thời cố định cây, giữ ẩm và diệt cỏ dại, giúp cây con phát triển vững chắc, tránh bị ngã đổ, cạnh tranh ánh sáng và chất dinh dưỡng, giảm sâu bệnh, đảm bảo tỷ lệ sống cao cho rừng trồng
giúp đất tơi xốp, thoáng khí, tạo điều kiện cho rễ cây hô hấp, hấp thụ nước, dinh dưỡng tốt hơn, đồng thời cố định cây, giữ ẩm và diệt cỏ dại, giúp cây con phát triển vững chắc, tránh bị ngã đổ, cạnh tranh ánh sáng và chất dinh dưỡng, giảm sâu bệnh, đảm bảo tỷ lệ sống cao cho rừng trồng
Xét hai tam giác vuông △BPMtriangle cap B cap P cap M△𝐵𝑃𝑀 (vuông tại Pcap P𝑃) và △BIMtriangle cap B cap I cap M△𝐵𝐼𝑀 (vuông tại Mcap M𝑀):
- Cạnh huyền BIcap B cap I𝐵𝐼 chung.
- PBÎ=MBÎmodified cap P cap B cap I with hat above equals modified cap M cap B cap I with hat above𝑃𝐵𝐼=𝑀𝐵𝐼(vì BIcap B cap I𝐵𝐼 là tia phân giác của B̂cap B hat𝐵).
⇒△BPI=△BMIimplies triangle cap B cap P cap I equals triangle cap B cap M cap I⇒△𝐵𝑃𝐼=△𝐵𝑀𝐼 (cạnh huyền - góc nhọn).
⇒BM=BPimplies cap B cap M equals cap B cap P⇒𝐵𝑀=𝐵𝑃 (hai cạnh tương ứng). (đpcm)
Xét hai tam giác vuông △CMItriangle cap C cap M cap I△𝐶𝑀𝐼 (vuông tại Mcap M𝑀) và △CNItriangle cap C cap N cap I△𝐶𝑁𝐼 (vuông tại Ncap N𝑁):
- Cạnh huyền CIcap C cap I𝐶𝐼 chung.
- MCÎ=NCÎmodified cap M cap C cap I with hat above equals modified cap N cap C cap I with hat above𝑀𝐶𝐼=𝑁𝐶𝐼(vì CIcap C cap I𝐶𝐼 là tia phân giác của Ĉcap C hat𝐶).
⇒△CMI=△CNIimplies triangle cap C cap M cap I equals triangle cap C cap N cap I⇒△𝐶𝑀𝐼=△𝐶𝑁𝐼 (cạnh huyền - góc nhọn).
⇒IM=INimplies cap I cap M equals cap I cap N⇒𝐼𝑀=𝐼𝑁 (hai cạnh tương ứng). (đpcm)
- Từ chứng minh ở câu 1, ta có △BPI=△BMI⇒BP=BMtriangle cap B cap P cap I equals triangle cap B cap M cap I implies cap B cap P equals cap B cap M△𝐵𝑃𝐼=△𝐵𝑀𝐼⇒𝐵𝑃=𝐵𝑀.
- Từ chứng minh ở câu 2, ta có △CMI=△CNI⇒CN=CMtriangle cap C cap M cap I equals triangle cap C cap N cap I implies cap C cap N equals cap C cap M△𝐶𝑀𝐼=△𝐶𝑁𝐼⇒𝐶𝑁=𝐶𝑀.
- Mà Mcap M𝑀 nằm trên cạnh BCcap B cap C𝐵𝐶 nên: BM+MC=BCcap B cap M plus cap M cap C equals cap B cap C𝐵𝑀+𝑀𝐶=𝐵𝐶.
Thay BPcap B cap P𝐵𝑃 vào BMcap B cap M𝐵𝑀 và CNcap C cap N𝐶𝑁 vào MCcap M cap C𝑀𝐶, ta được: BP+CN=BCcap B cap P plus cap C cap N equals cap B cap C𝐵𝑃+𝐶𝑁=𝐵𝐶. (đpcm)
- Từ câu 1: △BPI=△BMI⇒IP=IMtriangle cap B cap P cap I equals triangle cap B cap M cap I implies cap I cap P equals cap I cap M△𝐵𝑃𝐼=△𝐵𝑀𝐼⇒𝐼𝑃=𝐼𝑀.
- Từ câu 2: △CMI=△CNI⇒IM=INtriangle cap C cap M cap I equals triangle cap C cap N cap I implies cap I cap M equals cap I cap N△𝐶𝑀𝐼=△𝐶𝑁𝐼⇒𝐼𝑀=𝐼𝑁.
- Suy ra: IP=INcap I cap P equals cap I cap N𝐼𝑃=𝐼𝑁 (cùng bằng IMcap I cap M𝐼𝑀).
Xét hai tam giác vuông △APItriangle cap A cap P cap I△𝐴𝑃𝐼 (vuông tại Pcap P𝑃) và △ANItriangle cap A cap N cap I△𝐴𝑁𝐼 (vuông tại Ncap N𝑁): - Cạnh huyền AIcap A cap I𝐴𝐼 chung.
- IP=INcap I cap P equals cap I cap N𝐼𝑃=𝐼𝑁 (chứng minh trên).
⇒△API=△ANIimplies triangle cap A cap P cap I equals triangle cap A cap N cap I⇒△𝐴𝑃𝐼=△𝐴𝑁𝐼 (cạnh huyền - cạnh góc vuông).
⇒PAÎ=NAÎimplies modified cap P cap A cap I with hat above equals modified cap N cap A cap I with hat above⇒𝑃𝐴𝐼=𝑁𝐴𝐼(hai góc tương ứng).
⇒AIimplies cap A cap I⇒𝐴𝐼 là tia phân giác của PAN̂modified cap P cap A cap N with hat above𝑃𝐴𝑁hay AIcap A cap I𝐴𝐼 là tia phân giác của BAĈmodified cap B cap A cap C with hat above𝐵𝐴𝐶. (đpcm)
Cơ thể đơn bào là sinh vật chỉ cấu tạo từ một tế bào duy nhất thực hiện mọi chức năng sống; còn cơ thể đa bào là sinh vật được tạo thành từ nhiều tế bào, các tế bào này chuyên hóa thực hiện các chức năng khác nhau và phối hợp với nhau, tạo nên cấu trúc phức tạp hơn như mô, cơ quan
Cơ thể đơn bào là sinh vật chỉ cấu tạo từ một tế bào duy nhất thực hiện mọi chức năng sống; còn cơ thể đa bào là sinh vật được tạo thành từ nhiều tế bào, các tế bào này chuyên hóa thực hiện các chức năng khác nhau và phối hợp với nhau, tạo nên cấu trúc phức tạp hơn như mô, cơ quan
3
5 giới:Giới nguyên sinh,động vật,nấm,khởi sinh,thực vật
1. Giới Khởi sinh (Monera)- Đặc điểm: Sinh vật nhân sơ, đơn bào, không có màng nhân và các bào quan có màng.
- Ví dụ: Vi khuẩn E.coli, vi khuẩn lam, vi khuẩn lam (tảo xanh-lục), vi khuẩn lactic, vi khuẩn cố định đạm, xạ khuẩn.
- Đặc điểm: Sinh vật nhân thực, chủ yếu đơn bào, có màng nhân và bào quan.
- Ví dụ: Trùng roi, trùng giày, trùng biến hình, trùng sốt rét, tảo đơn bào (tảo silic), động vật nguyên sinh khác.
- Đặc điểm: Nhân thực, dị dưỡng (hoại sinh hoặc ký sinh), có thành tế bào bằng kitin.
- Ví dụ: Nấm rơm, nấm hương, nấm kim châm, nấm mốc, nấm men, nấm linh chi.
- Đặc điểm: Nhân thực, đa bào, tự dưỡng quang hợp (có diệp lục).
- Ví dụ: Cây xoài, cây lúa, hoa hồng, cây dương xỉ, cây rêu, cây thông.
- Đặc điểm: Nhân thực, đa bào, dị dưỡng (ăn sinh vật khác).
- Ví dụ: Con người, con hổ, con cá chép, con chim bồ câu, con côn trùng (bướm), con giun.