Nguyễn Thiều Bảo Thy
Giới thiệu về bản thân
11
a) Thao tác tạo bảng 2 hàng, 3 cột
Cách 1 (nhanh):
- Chọn thẻ Insert
- Chọn Table
- Kéo chuột chọn 3 cột, 2 hàng
- Nhấn chuột để tạo bảng
Cách 2:
- Chọn Insert → Table → Insert Table
- Nhập:
- Columns: 3
- Rows: 2
- Nhấn OK
b) Thao tác tách 1 ô thành 2 ô
- Đặt con trỏ vào ô cần tách
- Chọn thẻ Layout (Table Tools)
- Chọn Split Cells
- Nhập số ô cần tách (ví dụ: 2 cột hoặc 2 hàng)
- Nhấn OK
a) Thao tác tạo bảng 2 hàng, 3 cột
Cách 1 (nhanh):
- Chọn thẻ Insert
- Chọn Table
- Kéo chuột chọn 3 cột, 2 hàng
- Nhấn chuột để tạo bảng
Cách 2:
- Chọn Insert → Table → Insert Table
- Nhập:
- Columns: 3
- Rows: 2
- Nhấn OK
b) Thao tác tách 1 ô thành 2 ô
- Đặt con trỏ vào ô cần tách
- Chọn thẻ Layout (Table Tools)
- Chọn Split Cells
- Nhập số ô cần tách (ví dụ: 2 cột hoặc 2 hàng)
- Nhấn OK
a) Thao tác tạo bảng 2 hàng, 3 cột
Cách 1 (nhanh):
- Chọn thẻ Insert
- Chọn Table
- Kéo chuột chọn 3 cột, 2 hàng
- Nhấn chuột để tạo bảng
Cách 2:
- Chọn Insert → Table → Insert Table
- Nhập:
- Columns: 3
- Rows: 2
- Nhấn OK
b) Thao tác tách 1 ô thành 2 ô
- Đặt con trỏ vào ô cần tách
- Chọn thẻ Layout (Table Tools)
- Chọn Split Cells
- Nhập số ô cần tách (ví dụ: 2 cột hoặc 2 hàng)
- Nhấn OK
Với \(x \geq 0\) và \(x \neq 4\) ta có:
\(P = \frac{2 \left(\right. \sqrt{x} - 2 \left.\right) + 5}{\sqrt{x} - 2} = 2 + \frac{5}{\sqrt{x} - 2}\).
Ta có \(P \in \mathbb{Z}\) khi \(\frac{5}{\sqrt{x} - 2} \in \mathbb{Z} \Rightarrow \sqrt{x} - 2 \in\) Ư\(\left(\right. 5 \left.\right)\).
\(\sqrt{x} - 2\) |
\(- 5\)
|
\(- 1\)
|
\(1\)
|
\(5\)
|
\(\sqrt{x}\) | \(- 3\) | \(1\) | \(3\) | \(7\) |
\(x\) | (loại) | \(1\) | \(9\) | \(49\) |
Vậy \(x \in \left{\right. 1 ; 9 ; 49 \left.\right}\) thì \(P\) nhận giá trị nguyên
A=x−1x−1+1=x−1x−1+x−11=1+x−11.
Để \(A\) là số nguyên thì \(\sqrt{x} - 1\) là ước của \(1\).
Suy ra \(\sqrt{x} - 1 \in \&\text{nbsp}; \left{\right. - 1 ; 1 \left.\right}\).
\(\sqrt{x} - 1\) |
\(- 1\)
|
\(1\)
|
\(\sqrt{x}\) | \(0\) | \(2\) |
\(x\) | \(0\) | \(4\) |
Các giá trị của \(x\) thỏa mãn điều kiện của bài toán. Vậy \(x \in \left{\right. 0 ; 4 \left.\right}\) thì \(A\) nhận giá trị nguyên.
a) \(- \mid 3 x + 1 \mid \leq 0\) với mọi \(x\) nên giá trị lớn nhất của biểu thức \(- \mid 3 x + 1 \mid\) là \(0\) đạt được khi \(3 x + 1 = 0\) hay \(x = - \frac{1}{3}\).
b) Ta có: \(\frac{1}{\mid x + 6 \mid + 2} \geq 2\).
Suy ra \(\frac{1}{\mid x + 6 \mid + 2} \leq \frac{1}{2}\).
Giá trị lớn nhất của biểu thức \(\frac{1}{\mid x + 6 \mid + 2}\) là \(\frac{1}{2}\) đạt được khi \(x + 6 = 0\) hay \(x = - 6\).
Vì \(\sqrt{x} \geq 0\) với \(x \geq 0\) nên \(A = \sqrt{x} - 1 \geq - 1\).
Dấu "=" xảy ra khi \(x = 0\).
Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A\) là \(min A = - 1\) đạt được khi \(x = 0\).
Vì \(\sqrt{x} \geq 0\) với \(x \geq 0\) nên \(A = \sqrt{x} - 1 \geq - 1\).
Dấu "=" xảy ra khi \(x = 0\).
Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A\) là \(min A = - 1\) đạt được khi \(x = 0\).
∣x−1∣−3=1⇒∣x−1∣=4⇒x−1=4 hoặc \(\sqrt{x} - 1 = - 4\).
\(\Rightarrow \sqrt{x} = 5\) hoặc \(\sqrt{x} = - 3\) (không thỏa mãn vì \(\sqrt{x} \geq 0\)).
\(\Rightarrow x = 25\).
Vậy \(x = 25.\)