Triệu Phương Thư
Giới thiệu về bản thân
a.
1-x khác 0 > x khác 1
x+1 khác 0 > x khác -1
RÚT GỌN A
(- + (x+1)+2(1-x)-(5-x)/(1-x)(x+1))( + (x-1)(x+1)/1-2x)
(-2 (x+2)/1-2x)(-1 (1-x)(x+1/1-2x)
A=2 (x+2)/1-2x
b.
ta có 2 (x+2)/1-2x >0 hay x+2/1-2x> 0
-x+2> 0 nên x> -2
-1-2x> 0 nên x< 1/2
từ trên ta có
-2<x<1/2
a.
khai triển bất ptr trên ta đc
x2-3x+1 > 2x -2-3x+x2
-3x+1 > -x-2
1+2 > -x+3x
3>2x
x<3/2
> tập nghiệm của bất ptr này là x<3/2
b.
triển khải bất ptr trên ta có
x2 -2x+1 +x2 ≤x2 +2x +1+x2+4x+4
2x2-2x+1 ≤ 2x2+6x+5
-2x+1 ≤ 6x+5
1-5 ≤ 6x+2x
-4 ≤ 8x
x ≥ -1/2
> tập nghiệm của bất ptr là x ≥ -1/2
c.
triển khai bất ptr trên ta có
x3-6x2+x-6 ≤ x3 -6x2+12x-8
x3-6x2+x-6-x3 +6x2-12x+8 ≤ 0
-11x+2 ≤ 0
x≥ 2/11
> tập nghiệm của bất ptr trên là x≥ 2/11
a.
ta nhân cả 2 vế với 6 vì BCNN của 2 và 3 ta có
3(3x+5)- 6x ≥ 6+ 2(x+2)
3x+15 ≥ 2x +10
x ≥ -5
> bất ptr có nghiệm là x ≥ -5
b.
nhân cả 2 vế với 6 vì là BCNN của 2, 3 ta có
2(x-2)-6x-12 ≤ 3(x-17)
-4x-16 ≤ 3x-51
35 ≤ 7x
5 ≤x
> nghiệm của bất ptr là x ≥ 5
c.
quy đồng mẫu số chung là 12 vì là BCNN CỦA 3,4,6,12 ta có
4(2x+1)-3(x-4) ≤ 2(3x+1) -1(x-4)
5x+16 ≤ 5x+6
0 ≤ -10
> bất ptr này vô nghiệm
a,
-nhân cả 2 vế với 20 là BCNN 20 và 10 ta đc"
3(2x+1)+ 20×1 > 2(3x+52)
6x+3+20 > 6x+104
23 > 104
> Tập nghiệm của bất ptr này là ∅
b,
nhân cả 2 vế với 6 vì là BCNN của 6,3, 2 ta đc:
6 × ( 4x-1/ 2 + 6x-19/ ) ≤ 6 × (9x-11/3)
3(4x−1) + (6x−19) ≤ 18x−22
18x − 22 ≤ −22
−22 ≤ −22
> đúng với mọi gtri của x nên x thuộc số thựck
a.
Biến đổi bất phương trình về dạng:
\(\left(\right. x - 1 \left.\right) \left(\right. \frac{1}{2005} + \frac{1}{2006} - \frac{1}{2007} - \frac{1}{2008} \left.\right) < 0\)
Vì \(\frac{1}{2005} + \frac{1}{2006} - \frac{1}{2007} - \frac{1}{2008} > 0\), nên:
\(x - 1 < 0 \Rightarrow x < 1\)
Tập nghiệm: x<1
b.
Biến đổi và quy đồng hai vế, ta được:
\(\frac{- \left(\right. x - 2004 \left.\right)}{2002 \times 2001} < \frac{x - 2004}{1999 \times 2000}\)
Đặt \(y = x - 2004\):
\(\frac{- y}{2002 \times 2001} < \frac{y}{1999 \times 2000}\)
\(y \left(\right. \frac{1}{1999 \times 2000} + \frac{1}{2002 \times 2001} \left.\right) > 0\)
Vì \(\frac{1}{1999 \times 2000} + \frac{1}{2002 \times 2001} > 0\), nên:
\(y > 0 \Rightarrow x - 2004 > 0 \Rightarrow x > 2004\)
Tập nghiệm: x > 2004
c.
a,
- nhân cả 2 vế này với 30 vì là BCNN của 6,3,5,2 ta được:
5( x+2) + 10( x+5) > 6(x+3) + 15(x+ 6)
15x+60 > 21x + 108
-48 >6x
x <-8
> nghiệm của bất ptr là x <-8
a.
gọi x ( x > 45) là số phút gọi hàng tháng ta có:
-chi phí của gói A là : 32 + ( x- 45 ) × 0,4
-chi phí của gói B là : 44+ x × 0.25
ta có phương trình:
32+ 0,4x -18 = 44+ 0.25x
14+0,4x = 44 + 0,25x
0.15x = 30
x = 200
> Khi sử dụng 200phuts / tháng chi phí hai gói cước bằng nhau.
b.
trong trường hợp Nếu khách hàng chỉ gọi tối đa là \(180\) phút trong \(1\) tháng ta có"
GÓI CƯỚC A :
-số phút miễn phí: 45 phút
- số phút tính cước thêm: 180-45 = 135 phút
-chi phí cước thêm: 135 x 0,4 = 54
-tổng chi phí là: 32 + 54 = 86 USD
GÓI CƯỚC B :
-không có phút miễn phí
-chi phí cước: 180 x 0,25 = 45 ÚD
- tổng chi phí gói B: 44+ 45 = 89 USD
> Vì gói A rẻ hơn nên trong trường hợp này nên chọn gói A
trong trường hợp nếu khách hàng gọi \(500\) phút trong \(1\) tháng ta có :
GÓI CƯỚC A:
-số phút miễn phí: 45 phút
-số phút tính cước thêm: 500- 45 = 455 phút
- chi phí tính cước thêm: 455 x 0,4 = 185 usd
-tổng chi phí gói A: 32 + 182 = 214 USD
GÓI CƯỚC B;
-không có phút miễn phí
- chi phí cước: 500 x 0,25 = 125 USD
- tổng chi phí gói B; 44 + 125 = 169 USD
> Vì gói B rẻ hơn nên trong trường hợp này nên chọn gói B
a.
để phương trình này là bất phương trình bậc nhất một ẩn x, thì hệ số của x phải khác 0:
-xét hệ số của x : m² + 1/2
vì m² ≥ 0 với mọi giá trị của m, nên : m² + 1/2 > 0 voiws mọi giá trị của m.
do đó hệ số của x luôn khác 0.
>Vậy bất phương trình : (m² + 1/2) x- 1 ≤ 0 là bất phương trình bậc nhất một ẩn với mọi giá trị của tham số m.
b.
ta có thể viết lại như sau: - (m² +m +2) x + m - 2024 ≤ 0
- xét hệ số của x ta có: - (m² +m +2) phải khác 0.
ta có : (m² +m +2) = m² +m + 1/4 +7/4 = ( m + 1/2 )2 + 7/4
> Vì ( m + 1/2 )2 ≥ 0 với mọi m nên: ( m + 1/2 )2 +7/4 > 0 hay (m² +m +2) > 0
từ đó ta có -(m² +m +2) < 0 hay -(m² +m +2) khác 0
>- (m² +m +2) x + m - 2024 ≤ 0 hay −(m2+m+2)x≤−m+2024 là bất phương trình bậc nhất một ẩn với mọi x
Xét \(\Delta \mathit{A} \mathit{B} \mathit{C}\) có \(\mathit{A} \mathit{B} = 10\) cm, \(\mathit{A} \mathit{C} = 17\) cm, \(\mathit{B} \mathit{C} = 21\) cm.
Gọi \(\mathit{A} \mathit{H}\) là đường cao của tam giác.

Vì \(\mathit{B} \mathit{C}\) là cạnh lớn nhất của tam giác nên \(\hat{\mathit{B}} , \hat{\mathit{C}} < 9 0^{\circ}\), do đó \(\mathit{H}\) nằm giữa \(\mathit{B}\) và \(\mathit{C}\).
Đặt \(\mathit{H} \mathit{C} = x , \mathit{H} \mathit{B} = y\), ta có : \(x + y = 21\) (1)
Mặt khác \(\left(\mathit{A} \mathit{H}\right)^{2} = 1 0^{2} - y^{2} , \left(\mathit{A} \mathit{H}\right)^{2} = 1 7^{2} - x^{2}\) nên \(x^{2} - y^{2} = 1 7^{2} - 1 0^{2} = 289 - 100 = 189\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(x + y = 21\), \(x - y = 9\).
Do đó \(x = 15\), \(y = 6\).
Ta có \(\left(\mathit{A} \mathit{H}\right)^{2} = 1 0^{2} - 6^{2} = 64\) nên \(\mathit{A} \mathit{H} = 8\).
Vậy \(\mathit{S}_{\mathit{A} \mathit{B} \mathit{C}} = \frac{21.8}{2} = 84\) (cm\(^{2}\)).
Chiều cao của mỗi hình chóp tứ giác đều là:
\(30 : 2 = 15\) (m).
Thể tích của lồng đèn quả trám là:
\(\mathit{V} = 2. \left(\right. \frac{1}{3} . 20.20.15 \left.\right) = 4 000\) (cm\(^{3}\)).