Tô Đại Dương
Giới thiệu về bản thân
a;
đkxđ của biểu thức là x khác 1 và x khác -1
vì : các mẫu thức trong biểu thức a là
1-x ;x+1 ;1-x^3 ;x^3-1
ta có
+) 1-x khác 0 => x khác 1
+) x+1 khác 0 => x khác -1
+) 1-x^3 khác 0 => (1-x1)(1+x+x^2) khác 0 vì 1+x+x^2 = (x+1/2)^2 +3/4 >0 với mọi x
nên1-x khác 0 => x khác 1
+) again x-1 khác 0 => x khác 1
b) rút gọn
...
a) \(x^2-3x+1>2\left(\right.x-1\left.\right)-x\left(\right.3-x\left.\right)\);
x^2 - 3x + 1 > 2x -2 - 3x -x^2
x^2 - 3x + 1 >x^2 -x -2
x^2 - 3x + 1 -x^2 +x +2 >0
-2x+>0
-2x>-3
x<3/2
nghiệm của bpt là x<3/2
b) \(\left(\right.x-1\left.\right)^2+x^2\leq\left(\right.x+1\left.\right)^2+\left(\right.x+2\left.\right)^2\);
(x^2 - 2x + 1 ) + x^2 <hoặc= (x^2 +2x +1) + (x^2 +4x +4)
2x^2 -2x +1 <hoặc= 2x^2 +6x +5
2x^2 -2x +1 - 2x^2 -6x -5<hoặc= 0
-8x -4 <hoặc=0
-8x<hoặc= 4
x >hoặc=-1/2
nghiệm của bpt x >hoặc= -1/2
c) \(\left(\right.x^2+1\left.\right)\left(\right.x-6\left.\right)\leq\left(\right.x-2\left.\right)^3\).
x^3 - 6x^2 + x -6 <hoặc= x^3 -6x^2 + 12x - 8
x^3 - 6x^2 + x -6 - x^3 + 6x^2 - 12x + 8 <hoặc= 0
-11x +2 <hoặc= 0
-11x <hoặc= -2
x >hoặc= 2/11
nghiệm của BPT x>hoặc= 2/11
a) \(\frac{3x+5}{2}-x\geq1+\frac{x+2}{3}\);
[3(3x+5)]/6 - 6x/6 >hoặc= 6/6 + [2(x+2)]/6
quy đồng khử mẫu ta dc
3(3x+5) - 6x >hoặc= 6+2(x+2)
9x +15 - 6x >hoặc= 6 + 2x + 4
3x + 15 <hoặc = 10+2x
3x-2x >hoặc= 10-15
x>hoặc= -5
nghiệm của BPT à x >hoặc= -5
b) \(\frac{x-2}{3}-x-2\leq\frac{x-17}{2}\);
[2(x-2)]/6 -6x/6 -12/6 <hoặc= [3(x-17)]/6
quy đồng khử mẫu ta dc
2(x-2) -6x -12 <hoặc= 3(x-17)
2x -4 -6x -12 <hoặc= 3x-51
-4x -16 <hoặc= 3x-51
-4x-3x <hoặc= -51+16
-7x <hoặc= -35
x >hoặc= 5
nghiệm của bpt là x >hoặc = 5
c) \(\frac{2x+1}{3}-\frac{x-4}{4}\leq\frac{3x+1}{6}-\frac{x-4}{12}\).
[4(2x+1)]/12 - [3(x-4)]/12 <hoặc= [2(3x+1)]/12 - (x-4)/12
quy đồng khử mẫu ta dc
4(2x+1) - 3(x-4) <hoặc= 2(3x+1) -x-4
8x +4 -3x + 12 <hoặc= 6x + 2 -x+4
5x + 12 <hoặc= 5x + 2
0x <hoặc= -10
=> BPT vô nghiệm
a:
[3(2x+1)] /20 + 1 > (3x + 52)/ 10
quy đồng khử mẫu ta dc:
[3(2x+1)] /20 +20/ 20 > [2(3x+52)]/ 20
3(2x+1)+20>2(3x+52)
6x +23>6x +104
6x-6x>104-23
0x>81
BPT 0x >81 <=> 0>81
=> BPT vô nghiệm
b;
(4x -1)/ 2 +(6x - 19)/ 6 < hoặc = (9x - 11)/3
[3(4x-1)] /6+ (6x-19)/6< hoặc = [2(9x-11)]/6
quy đồng khử mẫu ta dc
3(4x-1) + 6x -19 < hoặc = 2(9x -11)
12x -3 +6x -19 < hoặc = 18x -22
18x -22 < hoặc = 18x -22
18x -18x < hoặc = -22+ 22
0x, hoặc = 0
x thuộc R
( BPT 0 < hoặc = 0 luôn đúng với mọi giá trị của x)
| Tiêu chí phân biệt | Quần thể sinh vật | Quần xã sinh vật |
|---|---|---|
Thành phần loài | Gồm các cá thể cùng loài | Gồm nhiều loài sinh vật khác nhau sống chung trong một khu vực |
Đặc trưng cơ bản | Có mật độ , tỉ lệ giới tính , tỉ lệ sinh sản , tỉ lệ tử vong | Có thành phần loài , độ đa dạng , độ nhiều , tầng lớp loài , chuỗi thức ăn |
Các mối quan hệ | Chủ yếu là quan hệ giữa các cá thể cùng loài (hợp tác, cạnh tranh) | Gồm cả quan hệ cùng loài và khác loài (cộng sinh, cạnh tranh, vật ăn thịt - con mồi…) |
Ví dụ | Một đàn hươu sống trong rừng Cúc Phương | Rừng Cúc Phương với cây cối, thú, chim, côn trùng, vi sinh vật… |
| Tiêu chí phân biệt | Quần thể sinh vật | Quần xã sinh vật |
|---|---|---|
Thành phần loài | Gồm các cá thể cùng loài | Gồm nhiều loài sinh vật khác nhau sống chung trong một khu vực |
Đặc trưng cơ bản | Có mật độ , tỉ lệ giới tính , tỉ lệ sinh sản , tỉ lệ tử vong | Có thành phần loài , độ đa dạng , độ nhiều , tầng lớp loài , chuỗi thức ăn |
Các mối quan hệ | Chủ yếu là quan hệ giữa các cá thể cùng loài (hợp tác, cạnh tranh) | Gồm cả quan hệ cùng loài và khác loài (cộng sinh, cạnh tranh, vật ăn thịt - con mồi…) |
Ví dụ | Một đàn hươu sống trong rừng Cúc Phương | Rừng Cúc Phương với cây cối, thú, chim, côn trùng, vi sinh vật… |
| Tiêu chí phân biệt | Quần thể sinh vật | Quần xã sinh vật |
|---|---|---|
Thành phần loài | Gồm các cá thể cùng loài | Gồm nhiều loài sinh vật khác nhau sống chung trong một khu vực |
Đặc trưng cơ bản | Có mật độ , tỉ lệ giới tính , tỉ lệ sinh sản , tỉ lệ tử vong | Có thành phần loài , độ đa dạng , độ nhiều , tầng lớp loài , chuỗi thức ăn |
Các mối quan hệ | Chủ yếu là quan hệ giữa các cá thể cùng loài (hợp tác, cạnh tranh) | Gồm cả quan hệ cùng loài và khác loài (cộng sinh, cạnh tranh, vật ăn thịt - con mồi…) |
Ví dụ | Một đàn hươu sống trong rừng Cúc Phương | Rừng Cúc Phương với cây cối, thú, chim, côn trùng, vi sinh vật… |
| Tiêu chí phân biệt | Quần thể sinh vật | Quần xã sinh vật |
|---|---|---|
Thành phần loài | Gồm các cá thể cùng loài | Gồm nhiều loài sinh vật khác nhau sống chung trong một khu vực |
Đặc trưng cơ bản | Có mật độ , tỉ lệ giới tính , tỉ lệ sinh sản , tỉ lệ tử vong | Có thành phần loài , độ đa dạng , độ nhiều , tầng lớp loài , chuỗi thức ăn |
Các mối quan hệ | Chủ yếu là quan hệ giữa các cá thể cùng loài (hợp tác, cạnh tranh) | Gồm cả quan hệ cùng loài và khác loài (cộng sinh, cạnh tranh, vật ăn thịt - con mồi…) |
Ví dụ | Một đàn hươu sống trong rừng Cúc Phương | Rừng Cúc Phương với cây cối, thú, chim, côn trùng, vi sinh vật… |
1. Sử dụng phân bón hữu cơ thay cho phân bón hóa học
- Giúp cải tạo đất, tăng độ phì nhiêu, không gây ô nhiễm nguồn nước và đất.
- Ví dụ: sử dụng phân chuồng ủ hoai, phân xanh, compost...
- 2. Ứng dụng công nghệ sinh học và công nghệ cao
- Sử dụng chế phẩm vi sinh, phân vi sinh, thuốc trừ sâu sinh học (như nấm đối kháng, vi khuẩn có lợi…).
- Áp dụng tưới nhỏ giọt, canh tác thông minh giúp tiết kiệm nước và tăng hiệu quả.
- 3.Bảo tồn và sử dụng hợp lý đa dạng sinh học
- Tạo hàng rào sinh học, trồng cây chắn gió, giữ lại một số loài thiên địch để kiểm soát sâu hại tự nhiên.
- Duy trì cân bằng sinh thái đồng ruộng.
1. Sử dụng phân bón hữu cơ thay cho phân bón hóa học
- Giúp cải tạo đất, tăng độ phì nhiêu, không gây ô nhiễm nguồn nước và đất.
- Ví dụ: sử dụng phân chuồng ủ hoai, phân xanh, compost...
- 2. Ứng dụng công nghệ sinh học và công nghệ cao
- Sử dụng chế phẩm vi sinh, phân vi sinh, thuốc trừ sâu sinh học (như nấm đối kháng, vi khuẩn có lợi…).
- Áp dụng tưới nhỏ giọt, canh tác thông minh giúp tiết kiệm nước và tăng hiệu quả.
- 3.Bảo tồn và sử dụng hợp lý đa dạng sinh học
- Tạo hàng rào sinh học, trồng cây chắn gió, giữ lại một số loài thiên địch để kiểm soát sâu hại tự nhiên.
- Duy trì cân bằng sinh thái đồng ruộng.