Trần Phương Anh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trần Phương Anh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1.
Bài thơ trên được viết theo thể thơ: Lục bát.

Câu 2.
Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là: Biểu cảm.

Câu 3.
Trong đoạn thơ trên, tác giả đã thành côn sử dụng biện pháp tu từ điệp vô cùng khéo léo: điệp cấu trúc "Ta đi ta nhớ" và điệp từ "Nhớ".
Tác dụng:
+ Phép điệp giúp câu thơ tăng sức gợi hình goiwj cảm, thu hút người đọc, người nghe
+ Biện pháp tu từ như nhấn mạnh nỗi nhớ da diết của người con khi phải rời xa quê hương. Đồng thời thành công khắc họa tình cảm gắn bó, nỗi nhớ thường trực của người xa quê đối với những hình ảnh thân thuộc nơi quê nhà.
+ Qua đó, tác giả đã thể hiện tình yêu và sự trân trọng sâu sắc đối với quê hương.

Câu 4.
Con người Việt Nam hiện lên trong bài thơ với nhiều phẩm chất tốt đẹp như dũng cảm, anh hùng: Khi đất nước bị xâm lược, sẵn sàng đứng lên chiến đấu bảo vệ Tổ quốc (“Đạp quân thù xuống đất đen”); hiền hòa, cần cù, chăm chỉ: Cuộc sống lao động vất vả nhưng giản dị (“Mặt người vất vả in sâu / Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn”; “Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa”), Thủy chung, trọng nghĩa tình: Tình cảm sâu nặng với quê hương và con người (“Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung”); Khéo léo, tài hoa: Có bàn tay lao động sáng tạo (“Tay người như có phép tiên / Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ”).

Câu 5.

Đề tài: Vẻ đẹp của quê hương, đất nước Việt Nam.

Chủ đề: Bài thơ thể hiện tình yêu tha thiết, niềm tự hào và sự ngợi ca vẻ đẹp của quê hương đất nước cùng những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam.


Câu 1.

Thể thơ: Thơ tám chữ.

Câu 2.

Đề tài: Khung cảnh bến đò trong một ngày mưa, qua đó thể hiện cuộc sống và không khí buồn vắng nơi bến sông.

Câu 3.

Một biện pháp tu từ tiêu biểu là nhân hóa.

Ví dụ: “Tre rũ rợi ven bờ chen ướt át”, “Vài quán hàng không khách đứng xo ro.”

Tác dụng:

Làm cho cảnh vật trở nên sinh động, có cảm xúc như con người.

Gợi rõ sự lạnh lẽo, buồn bã, ẩm ướt của cảnh bến đò trong ngày mưa.

Qua đó giúp người đọc cảm nhận rõ không khí vắng vẻ, ảm đạm của khung cảnh.

(Có thể nêu biện pháp so sánh: “Thúng đội đầu như đội cả trời mưa” → nhấn mạnh sự nặng nề của cơn mưa và nỗi vất vả của con người.)

Câu 4.

Bức tranh bến đò ngày mưa được miêu tả qua các hình ảnh: "Tre rũ rợi ven bờ, chuối bơ phờ.";"Dòng sông trôi rào rạt";"Con thuyền đậu trơ vơ.";"Vài quán hàng đứng xo ro.";"Bác lái đò hút điếu, bà hàng ho sặc.";"Người đi chợ thưa thớt, thúng đội đầu như đội cả trời mưa.";"Họa hoằn mới có con thuyền ghé chở.". Những hình ảnh đó gợi lên khung cảnh buồn bã, vắng lặng, tiêu điều và lạnh lẽo của bến đò trong ngày mưa.

Câu 5.

Qua bức tranh bến đò ngày mưa, bài thơ gợi lên tâm trạng buồn man mác, cô đơn và trầm lắng. Cảnh vật và con người đều thưa thớt, mệt mỏi, khiến không gian trở nên vắng vẻ, lạnh lẽo, qua đó thể hiện cảm xúc bâng khuâng, buồn lặng trước khung cảnh đời sống nơi bến sông.

Câu 1:
Văn bản trên được viết theo thể loại truyện trinh thám
Câu 2:
Văn bản trên sử dụng ngôi kể thứ nhất
Câu 3:
Câu văn trên là câu ghép đẳng lập: Các vế câu được nối với nhau bằng quan hệ từ “và”. Các vế câu trong câu ghép gồm:"Tôi bắt đầu xem xét đoạn đường dẫn đến ngôi nhà.";"Ở đó, tôi thấy rõ những vệt bánh xe, loại xe nhỏ hai chỗ chở thuê.";"Qua một vài câu hỏi, tôi biết chắc là xe này đã đậu ở đấy đêm trước."

Quan hệ ý nghĩa giữa các vế: Các vế câu có quan hệ liệt kê và nối tiếp theo trình tự suy luận và hành động của Sherlock Holmes.
Câu 4:
Vụ án được coi là nan giải, hóc búa vì có nhiều chi tiết bí ẩn và khó giải thích: nạn nhân chết nhưng không có thương tích, trong phòng lại có nhiều vết máu; xuất hiện chiếc nhẫn cưới của phụ nữ và chữ “Rache” viết bằng máu; ngoài ra còn có dấu vết xe ngựa và dấu chân của hai người. Những manh mối này khiến cảnh sát khó xác định hung thủ và động cơ gây án.
Câu 5:

Cách lập luận của Sherlock Holmes rất logic, chặt chẽ và khoa học. Ông quan sát rất tỉ mỉ những dấu vết tại hiện trường như vết bánh xe, dấu chân, vết máu và mùi trên môi nạn nhân. Từ những chi tiết đó, Holmes tiến hành phân tích và suy luận từng bước, đồng thời dùng phương pháp loại trừ để loại bỏ những giả thiết không hợp lý. Ông còn kết hợp giữa suy luận và việc tìm hiểu thêm thông tin về quá khứ của nạn nhân. Qua đó cho thấy Sherlock Holmes là một người thông minh, có khả năng quan sát tinh tế và suy luận rất sắc bén.