Nguyễn Thị Bảo Ly
Giới thiệu về bản thân
Dưa, cà muối bảo quản được lâu vì quá trình lên men lactic.
- Khi muối dưa, cà, vi khuẩn lactic sẽ phân giải đường trong rau quả và tạo ra axit lactic.
- Axit lactic làm môi trường có tính axit (pH thấp).
- Môi trường này ức chế hoặc tiêu diệt nhiều vi sinh vật gây thối hỏng.
✅ Vì vậy dưa, cà muối ít bị hỏng và có thể bảo quản lâu hơn.
Gọi:
- \(2 n\) là bộ NST lưỡng bội của loài.
- \(k\) là số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai.
1. Xét quá trình nguyên phân
10 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân \(k\) lần.
Số tế bào sau nguyên phân:
\(10 \times 2^{k}\)
Trong các lần nguyên phân, môi trường cung cấp NST đơn:
\(10 \left(\right. 2^{k} - 1 \left.\right) \times 2 n = 20400 \left(\right. 1 \left.\right)\)
2. Trước giảm phân
Tất cả tế bào con đều vào giảm phân, trước giảm phân ADN nhân đôi nên môi trường cung cấp:
\(10 \times 2^{k} \times 2 n = 20480 \left(\right. 2 \left.\right)\)
3. Tìm \(k\)
Chia (1) cho (2):
\(\frac{2^{k} - 1}{2^{k}} = \frac{20400}{20480}\) \(1 - \frac{1}{2^{k}} = 0.99609\) \(2^{k} = 256 \Rightarrow k = 8\)
4. Tìm \(2 n\)
Từ (2):
\(10 \times 256 \times 2 n = 20480\) \(2 n = 8\)
✅ a. Bộ NST của loài: \(2 n = 8\)
5. Xác định giới tính
Số tế bào đi vào giảm phân:
\(10 \times 2^{8} = 2560\)
Nếu là tế bào sinh dục đực:
\(1 \&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\hat{\text{e}}} \&\text{nbsp};\text{b} \overset{ˋ}{\text{a}} \text{o} \rightarrow 4 \&\text{nbsp};\text{tinh}\&\text{nbsp};\text{tr} \overset{ˋ}{\text{u}} \text{ng}\) \(2560 \times 4 = 10240 \&\text{nbsp};\text{giao}\&\text{nbsp};\text{t}ử\)
Hiệu suất thụ tinh \(10 \%\):
\(10240 \times 10 \% = 1024 \&\text{nbsp};\text{h}ợ\text{p}\&\text{nbsp};\text{t}ử\)
→ đúng với đề bài.
Nếu là tế bào cái chỉ tạo 1 trứng/tế bào, không thể đạt 1024 hợp tử.
1. Đổi thời gian:
- \(3\) ngày \(= 3 \times 24 = 72\) giờ
- \(72\) giờ \(= 72 \times 60 = 4320\) phút
2. Số lần phân chia:
\(n = \frac{4320}{30} = 144\)
3. Công thức tính số tế bào:
\(N_{t} = N_{0} \times 2^{n}\) \(N_{t} = 30 \times 2^{144}\)
Kết quả:
\(N_{t} = 30 \times 2^{144} \approx 6 , 69 \times 10^{44} \&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\hat{\text{e}}} \&\text{nbsp};\text{b} \overset{ˋ}{\text{a}} \text{o}\)
✅ Số tế bào thu được: \(30 \times 2^{144}\) (≈ \(6 , 69 \times 10^{44}\) tế bào).
Kì đầu | Kì giữa | Kì sau | Kì cuối | |
Nhiễm sắc thể | Các nhiễm sắc thể kép dần co xoắn. | Các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo. | Nhiễm sắc thể kép tách nhau tại tâm động thành hai nhiễm sắc thể đơn về hai cực tế bào. | Nhiễm sắc thể đơn duỗi xoắn. |
Thoi phân bào | Hình thành thoi phân bào. | Thoi phân bào đính vào nhiễm sắc thể tại tâm động. | Thoi phân bào kéo về hai cực tế bào. | Thoi phân bào dần tiêu biến. |
Màng nhân | Màng nhân tiêu biến. | Màng nhân tiêu biến. | Màng nhân tiêu biến. | Màng nhân xuất hiện. |