Nguyễn Hoàng Dương
Giới thiệu về bản thân
Tính số mol của iron ($\ce{Fe}$)Khối lượng mol của iron là $M_{\ce{Fe}} = 56\ \text{g/mol}$Số mol của iron là: $n_{\ce{Fe}} = \frac{m}{M} = \frac{8,96}{56} = 0,16\ \text{mol}$
Viết phương trình hóa học và tính số mol khí hydrogen ($\ce{H2}$)Phương trình phản ứng: $\ce{Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2 ^}$Theo phương trình, tỉ lệ mol giữa $\ce{Fe}$ và $\ce{H2}$ là $1:1$Vậy số mol khí hydrogen thu được là: $n_{\ce{H2}} = n_{\ce{Fe}} = 0,16\ \text{mol}$
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng bao gồm nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt và chất xúc tác
Nồng độ: Khi tăng nồng độ các chất phản ứng, số lượng các phân tử trong một đơn vị thể tích tăng lên, dẫn đến số lần va chạm hiệu quả giữa các phân tử tăng, làm tăng tốc độ phản ứng
Nhiệt độ: Khi tăng nhiệt độ, các phân tử chuyển động nhanh hơn và có động năng lớn hơn. Điều này làm tăng số lần va chạm hiệu quả và tăng số phân tử có năng lượng đủ lớn để vượt qua năng lượng hoạt hóa, làm tăng tốc độ phản ứng
Áp suất (đối với phản ứng có chất khí): Khi tăng áp suất, thể tích giảm làm các phân tử khí ở gần nhau hơn, dẫn đến tăng số lần va chạm hiệu quả, làm tăng tốc độ phản ứng
Diện tích bề mặt (đối với phản ứng có chất rắn): Khi nghiền nhỏ chất rắn, diện tích bề mặt tiếp xúc tăng lên, tạo điều kiện cho nhiều phân tử chất khác tiếp xúc và va chạm, làm tăng tốc độ phản ứng. Chất xúc tác: Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng, giúp nhiều phân tử phản ứng dễ dàng đạt đến trạng thái trung gian, từ đó làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị tiêu hao sau phản
Nguyên tử P có số hiệu nguyên tử Z = 15 nên có cấu hình electron là
\(1 s^{2} \textrm{ } 2 s^{2} \textrm{ } 2 p^{6} \textrm{ } 3 s^{2} \textrm{ } 3 p^{3}\). Như vậy, lớp ngoài cùng của nguyên tử P có 5 electron, chưa bền và có xu hướng nhận thêm 3 electron để đạt cấu hình bền vững theo quy tắc octet.
Nguyên tử H có số hiệu nguyên tử Z = 1, cấu hình electron là \(1 s^{1}\). Mỗi nguyên tử H có 1 electron và có xu hướng dùng chung thêm 1 electron để đạt cấu hình bền (quy tắc duet).
Trong phân tử PH₃, nguyên tử P dùng chung 3 electron độc thân của mình với 3 electron của 3 nguyên tử H, tạo thành 3 liên kết cộng hoá trị đơn P–H. Sau khi hình thành liên kết, nguyên tử P có 8 electron ở lớp ngoài cùng, còn mỗi nguyên tử H có 2 electron.
Vì vậy, phân tử phosphine (PH₃) được hình thành nhờ các liên kết cộng hoá trị, thỏa mãn quy tắc octet đối với P và quy tắc duet đối với H.