Lý Thị Phương Trinh
Giới thiệu về bản thân
- Xác định phương trình quỹ đạo:
- Gọi phương trình quỹ đạo là ℎ ( 𝑡 ) =𝑎𝑡2 +𝑏𝑡 +𝑐 ( 𝑎 ≠0).
- Tại 𝑡 =0 (lúc đá), ℎ =1 , 2 ⇒𝑐 =1 , 2.
- Tại 𝑡 =1, ℎ =8 , 5 ⇒𝑎 +𝑏 +1 , 2 =8 , 5 ⇒𝑎 +𝑏 =7 , 3.
- Tại 𝑡 =2, ℎ =6 ⇒4𝑎 +2𝑏 +1 , 2 =6 ⇒4𝑎 +2𝑏 =4 , 8 ⇒2𝑎 +𝑏 =2 , 4.
- Giải hệ phương trình: 𝑎 = −4 , 9 và 𝑏 =12 , 2.
- Phương trình: 𝒉 ( 𝒕 ) = −𝟒 , 𝟗𝒕𝟐 +𝟏𝟐 , 𝟐𝒕 +𝟏 , 𝟐.
- Độ cao lớn nhất (Đỉnh Parabol):
- Thời gian đạt độ cao cao nhất: 𝑡𝑚𝑎𝑥 =−𝑏2𝑎 =−12,22×(−4,9) ≈1 , 245 (giây).
- Độ cao lớn nhất: ℎ𝑚𝑎𝑥 =ℎ ( 1 , 245 ) = −4 , 9 × ( 1 , 245 )2 +12 , 2 ×1 , 245 +1 , 2 ≈𝟖,𝟕𝟗(mét).
- Thời điểm chạm đất ( 𝒉 =𝟎):
- Giải phương trình −4 , 9𝑡2 +12 , 2𝑡 +1 , 2 =0.
- Nghiệm dương 𝑡 ≈𝟐,𝟓𝟖(giây).
- Xác định phương trình quỹ đạo:
- Gọi phương trình quỹ đạo là ℎ ( 𝑡 ) =𝑎𝑡2 +𝑏𝑡 +𝑐 ( 𝑎 ≠0).
- Tại 𝑡 =0 (lúc đá), ℎ =1 , 2 ⇒𝑐 =1 , 2.
- Tại 𝑡 =1, ℎ =8 , 5 ⇒𝑎 +𝑏 +1 , 2 =8 , 5 ⇒𝑎 +𝑏 =7 , 3.
- Tại 𝑡 =2, ℎ =6 ⇒4𝑎 +2𝑏 +1 , 2 =6 ⇒4𝑎 +2𝑏 =4 , 8 ⇒2𝑎 +𝑏 =2 , 4.
- Giải hệ phương trình: 𝑎 = −4 , 9 và 𝑏 =12 , 2.
- Phương trình: 𝒉 ( 𝒕 ) = −𝟒 , 𝟗𝒕𝟐 +𝟏𝟐 , 𝟐𝒕 +𝟏 , 𝟐.
- Độ cao lớn nhất (Đỉnh Parabol):
- Thời gian đạt độ cao cao nhất: 𝑡𝑚𝑎𝑥 =−𝑏2𝑎 =−12,22×(−4,9) ≈1 , 245 (giây).
- Độ cao lớn nhất: ℎ𝑚𝑎𝑥 =ℎ ( 1 , 245 ) = −4 , 9 × ( 1 , 245 )2 +12 , 2 ×1 , 245 +1 , 2 ≈𝟖,𝟕𝟗(mét).
- Thời điểm chạm đất ( 𝒉 =𝟎):
- Giải phương trình −4 , 9𝑡2 +12 , 2𝑡 +1 , 2 =0.
- Nghiệm dương 𝑡 ≈𝟐,𝟓𝟖(giây).
(x−7)2+(y−2)2=R2(𝑥−7)2+(𝑦−2)2=𝑅2 2. Điều kiện tiếp xúc Giả sử đường thẳng Δ ∶ 𝑎𝑥 +𝑏𝑦 +𝑐 =0 là một tiếp tuyến của đường tròn ( 𝐶 ). Khi đó, khoảng cách từ tâm I𝐼 đến đường thẳng ΔΔ phải bằng bán kính R𝑅:
d(I,Δ)=|a⋅7+b⋅2+c|a2+b2=R𝑑(𝐼,Δ)=|𝑎⋅7+𝑏⋅2+𝑐|𝑎2+𝑏2√=𝑅 3. Một số trường hợp thường gặp
- Nếu ( 𝐶 ) tiếp xúc với trục Ox𝑂𝑥: Bán kính 𝑅 = | 𝑦𝐼 | = | 2 | =2.
⇒ ( 𝐶 ) ∶ ( 𝑥 −7 )2 + ( 𝑦 −2 )2 =4. - Nếu ( 𝐶 ) tiếp xúc với trục Oy𝑂𝑦: Bán kính 𝑅 = | 𝑥𝐼 | = | 7 | =7.
⇒ ( 𝐶 ) ∶ ( 𝑥 −7 )2 + ( 𝑦 −2 )2 =49. - Nếu tiếp tuyến đi qua điểm 𝑀 ( 𝑥0 ; 𝑦0 ) nằm trên đường tròn: Phương trình tiếp tuyến tại M𝑀 là:
(x0−7)(x−7)+(y0−2)(y−2)=R2(𝑥0−7)(𝑥−7)+(𝑦0−2)(𝑦−2)=𝑅2
Tính biệt thức Δ ′ (hoặc ΔΔ):
Δ′=(b′)2−ac=(-1)2−1⋅(-1)=1+1=2Δ′=(𝑏′)2−𝑎𝑐=(−1)2−1⋅(−1)=1+1=2Vì Δ ′ >0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
x1=−b′−Δ′a=1−2𝑥1=−𝑏′−Δ′√𝑎=1−2√ x2=−b′+Δ′a=1+2𝑥2=−𝑏′+Δ′√𝑎=1+2√ 2. Xét dấu của tam thức bậc hai Tam thức 𝑓 ( 𝑥 ) =𝑥2 −2𝑥 −1 có hệ số 𝑎 =1 >0.
Theo quy tắc xét dấu tam thức bậc hai: "Trong trái, ngoài cùng" (trong khoảng hai nghiệm thì trái dấu với a𝑎, ngoài khoảng hai nghiệm thì cùng dấu với a𝑎).
- Vì 𝑎 >0, tam thức sẽ mang dấu âm ( <0<0) khi x𝑥nằm trong khoảng giữa hai nghiệm.
- Do đó, 𝑓 ( 𝑥 ) <0 khi 1 −2√ <𝑥 <1 +2√.
Tổng số nucleotide của gen được tính bằng công thức \(N=\frac{2L}{3.4}\), với \(L\) là chiều dài của gen. Tổng số nucleotide là \(N=\frac{2\times 8500}{3.4}=5000\) nucleotide. Bước 2: Thiết lập hệ phương trình Tổng số nucleotide được tính bằng công thức \(2A+2G=N\). Tổng số liên kết hydrogen được tính bằng công thức \(2A+3G=H\). Một hệ phương trình được thiết lập như sau: \(2A+2G=5000\) \(2A+3G=6500\) Bước 3: Giải hệ phương trình Hệ phương trình được giải để tìm số lượng từng loại nucleotide. Lấy phương trình thứ hai trừ đi phương trình thứ nhất, ta có: \((2A+3G)-(2A+2G)=6500-5000\) \(G=1500\) nucleotide. Thay giá trị của \(G\) vào phương trình thứ nhất, ta có: \(2A+2\times 1500=5000\) \(2A+3000=5000\) \(2A=5000-3000\) \(2A=2000\) \(A=1000\) nucleotide. Bước 4: Xác định số lượng các loại nucleotide còn lại Theo nguyên tắc bổ sung, số lượng nucleotide loại A bằng số lượng nucleotide loại T, và số lượng nucleotide loại G bằng số lượng nucleotide loại X. \(A=T=1000\) nucleotide. \(G=X=1500\) nucleotide. Đáp án cuối cùng Số lượng từng loại nucleotide là: \(A=T=1000\) nucleotide. \(G=X=1500\) nucleotide.
Các thành phần của tế bào nhân sơ trong hình ảnh là: 1. Vỏ nhầy, 2. Thành tế bào, 3. Màng sinh chất, 4. Tế bào chất, 5. Vùng nhân (chứa DNA), 6. Plasmid (tùy trường hợp).Kích thước nhỏ giúp tế bào nhân sơ có ưu thế là tỉ lệ giữa diện tích bề mặt và thể tích tế bào (\(S/V\)) lớn hơn, cho phép trao đổi chất và sinh trưởng, sinh sản nhanh chóng hơn. 1. Gọi tên các thành phần 1: Vỏ nhầy: Lớp ngoài cùng, có chức năng bảo vệ tế bào.2: Thành tế bào: Cấu trúc bao bọc bên ngoài màng sinh chất, có vai trò bảo vệ và định hình tế bào.3: Màng sinh chất: Nằm bên trong thành tế bào, có chức năng trao đổi chất có chọn lọc với môi trường.4: Tế bào chất: Chất nền chứa các bào quan và là nơi diễn ra các phản ứng sinh hóa.5: Vùng nhân: Nơi chứa phân tử DNA dạng vòng, mang thông tin di truyền của tế bào.6: Plasmid: Các phân tử DNA vòng nhỏ, nằm trong tế bào chất, có thể mang các gen kháng kháng sinh. 2. Ưu thế của kích thước nhỏ Kích thước nhỏ giúp tế bào nhân sơ có tỉ lệ diện tích bề mặt trên thể tích (\(S/V\)) lớn.Tỉ lệ \(S/V\) lớn cho phép tế bào trao đổi chất với môi trường hiệu quả hơn và nhanh chóng hơn.Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho tế bào sinh trưởng và sinh sản với tốc độ cao hơn so với tế bào có kích thước lớn hơn.
Các nhà dinh dưỡng khuyên nên ăn đa dạng món vì không có thực phẩm nào cung cấp đủ tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Việc thay đổi món ăn giúp cơ thể nhận được đầy đủ các loại vitamin, khoáng chất, protein, carbohydrate, chất béo... cần thiết để hoạt động khỏe mạnh. Trong một bữa, ăn nhiều món giúp bổ sung các chất dinh dưỡng khác nhau, tránh bị thừa hoặc thiếu một loại chất dinh dưỡng nào đó, ví dụ như ăn nhiều đu đủ dễ bị dư beta-carotene, dẫn đến vàng da.
mRNA, tRNA, và rRNA khác nhau về cấu tạo và chức năng trong quá trình tổng hợp protein: mRNA có cấu tạo mạch đơn, thẳng, chức năng là truyền thông tin di truyền từ DNA sang ribosome. tRNA có cấu trúc ba thùy với các liên kết hydro, chức năng là vận chuyển amino acid đến ribosome để tham gia dịch mã. rRNA là thành phần cấu trúc của ribosome, nơi diễn ra quá trình dịch mã, và có cấu trúc phức tạp nhiều liên kết hydro.
Đặc điểm mRNA tRNA rRNA
Cấu tạo - Mạch đơn, thẳng
- Không có liên kết hydrogen giữa các nucleotide - Mạch đơn, xoắn lại tạo cấu trúc ba thùy (khoảng 3 thùy)
- Có liên kết hydrogen giữa các nucleotide nhưng rất ít - Cấu trúc xoắn cục bộ, nhiều liên kết hydrogen
- Kết hợp với protein tạo thành ribosome
Chức năng - Truyền thông tin di truyền: Sao chép thông tin từ gen trên DNA và mang đến ribosome để làm khuôn cho quá trình dịch mã - Vận chuyển amino acid: Mang amino acid đặc trưng đến ribosome và gắn vào codon tương ứng trên mRNA - Thành phần cấu trúc của ribosome: Cung cấp môi trường và hỗ trợ cho quá trình dịch mã
Ví dụ - Cấu tạo từ một chuỗi polynucleotide duy nhất - Cấu tạo từ một chuỗi polynucleotide có kích thước nhỏ hơn
- Mang một bộ ba đối mã (anticodon) và liên kết với một loại amino acid nhất định