Ly Thị Phượng
Giới thiệu về bản thân
Giá trị hiện tại của niên kim:
\(P = A \cdot \frac{1 - \left(\right. 1 + r \left.\right)^{- n}}{r}\)
Suy ra:
\(A = P \cdot \frac{r}{1 - \left(\right. 1 + r \left.\right)^{- n}}\)
Thay số:
\(A = 200 \cdot \frac{0,0045}{1 - \left(\right. 1,0045 \left.\right)^{- 48}}\)
Tính:
- \(\left(\right. 1,0045 \left.\right)^{48} \approx 1,240\)
- \(\left(\right. 1,0045 \left.\right)^{- 48} \approx 0,806\)
\(A = 200 \cdot \frac{0,0045}{1 - 0,806} = 200 \cdot \frac{0,0045}{0,194} \approx 200 \cdot 0,0232 \approx 4,64\)
Ta đặt hệ trục tọa độ để tính cho gọn:
- \(A \left(\right. 0 , 0 , 0 \left.\right)\), \(B \left(\right. s , 0 , 0 \left.\right)\), \(D \left(\right. 0 , s , 0 \left.\right)\), \(A^{'} \left(\right. 0 , 0 , h \left.\right)\)
- Vì đáy là hình vuông và \(B D = 2 a\):
1. Tìm chiều cao \(h\)
Xét mặt phẳng \(\left(\right. A^{'} B D \left.\right)\):
\(\overset{⃗}{B D} = \left(\right. - s , s , 0 \left.\right) , \overset{⃗}{B A^{'}} = \left(\right. - s , 0 , h \left.\right)\)Pháp tuyến của \(\left(\right. A^{'} B D \left.\right)\):
\(\overset{⃗}{n} = \overset{⃗}{B D} \times \overset{⃗}{B A^{'}} = \left(\right. s h , s h , s^{2} \left.\right)\)Mặt phẳng đáy có pháp tuyến \(\overset{⃗}{k} = \left(\right. 0 , 0 , 1 \left.\right)\).
Góc giữa hai mặt phẳng là \(30^{\circ}\), nên:
\(cos 30^{\circ} = \frac{\mid \overset{⃗}{n} \cdot \overset{⃗}{k} \mid}{\mid \overset{⃗}{n} \mid} = \frac{s^{2}}{\sqrt{2 s^{2} h^{2} + s^{4}}}\)Suy ra:
\(\frac{s^{2}}{s^{2} \sqrt{1 + \frac{2 h^{2}}{s^{2}}}} = \frac{\sqrt{3}}{2}\)Giải được:
\(h = \frac{s}{\sqrt{6}} = \frac{a \sqrt{2}}{\sqrt{6}} = \frac{a}{\sqrt{3}}\)2. Tính khoảng cách từ \(A\) đến \(\left(\right. A^{'} B D \left.\right)\)
Khoảng cách:
\(d = \frac{\mid \overset{⃗}{n} \cdot \overset{⃗}{A A^{'}} \mid}{\mid \overset{⃗}{n} \mid}\) \(\overset{⃗}{A A^{'}} = \left(\right. 0 , 0 , h \left.\right) \Rightarrow \overset{⃗}{n} \cdot \overset{⃗}{A A^{'}} = s^{2} h\) \(\mid \overset{⃗}{n} \mid = \frac{2 s^{2}}{\sqrt{3}}\)Suy ra:
\(d = \frac{s^{2} h}{2 s^{2} / \sqrt{3}} = \frac{h \sqrt{3}}{2} = \frac{a}{\sqrt{3}} \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} = \frac{a}{2}\)\[\boxed{\frac{a}{2}}\]Bước 1: Tính điện dung tương đương (mắc nối tiếp)
\(\frac{1}{C} = \frac{1}{C_{1}} + \frac{1}{C_{2}} + \frac{1}{C_{3}}\) \(\frac{1}{C} = \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{6}\) \(\frac{1}{C} = 0 , 917\) \(C \approx 1 , 09 \times 10^{- 9} F\)
Bước 2: Tính điện tích của bộ tụ khi đặt \(U = 1100 V\)
\(Q = C U\) \(Q = 1 , 09 \times 10^{- 9} \times 1100\) \(Q \approx 1 , 2 \times 10^{- 6} C\)
Bước 3: Tính hiệu điện thế mỗi tụ
(Mắc nối tiếp nên điện tích trên các tụ bằng nhau)
\(U_{1} = \frac{Q}{C_{1}} = \frac{1 , 2 \times 10^{- 6}}{2 \times 10^{- 9}} = 600 V\) \(U_{2} = \frac{Q}{C_{2}} = 300 V\) \(U_{3} = \frac{Q}{C_{3}} = 200 V\)
Bước 4: So sánh
Hiệu điện thế tối đa mỗi tụ: 500 V
- \(U_{1} = 600 V > 500 V\)
➡ Tụ \(C_{1}\) vượt quá giới hạn
vậy Bộ tụ không chịu được 1100 V vì tụ \(C_{1}\) phải chịu 600 V > 500 V, nên có thể bị hỏng.
Ta dùng công thức thế điện trong điện trường của điện tích điểm:
\(V = \frac{k Q}{r} , k = \frac{1}{4 \pi \epsilon_{0}} = 9 \times 10^{9}\)
a, tính hiệu điện thế \(U_{M N}\)
\(U_{M N} = V_{M} - V_{N}\) \(V_{M} = \frac{k Q}{r_{M}} , V_{N} = \frac{k Q}{r_{N}}\)
Với
\(r_{M} = 1 \textrm{ } m\)
\(r_{N} = 2 \textrm{ } m\)
\(U_{M N} = \frac{k Q}{1} - \frac{k Q}{2}\) \(U_{M N} = k Q \left(\right. 1 - \frac{1}{2} \left.\right)\) \(U_{M N} = \frac{k Q}{2}\)
-> \(U_{M N} = \frac{k Q}{2}\)
b, tính công dịch chuyển từ M → N
Cho
bước 1: tính hiệu điện thế
\(U_{M N} = \frac{k Q}{2}\) \(U_{M N} = \frac{9 \times 10^{9} \times 8 \times 10^{- 10}}{2}\) \(U_{M N} = \frac{7.2}{2} = 3.6 \textrm{ } V\)
bước 2 : tính công của lực điện
\(A_{M N} = q U_{M N}\)
Điện tích electron:
\(q = - 1.6 \times 10^{- 19} C\) \(A_{M N} = \left(\right. - 1.6 \times 10^{- 19} \left.\right) \times 3.6\) \(A_{M N} = - 5.76 \times 10^{- 19} \textrm{ } J\)
-> \(A_{M N} = - 5.76 \times 10^{- 19} \textrm{ } J\)
lực điện tác dụng lên electron
\(F = q E\)
Với electron:
\(q = 1,6 \times 10^{- 19} \textrm{ } C\) \(F = 1,6 \times 10^{- 19} \times 1000 = 1,6 \times 10^{- 16} \textrm{ } N\)
Gia tốc của electron:
\(a = \frac{F}{m}\) \(a = \frac{1,6 \times 10^{- 16}}{9,1 \times 10^{- 31}}\) \(a \approx 1,76 \times 10^{14} \textrm{ } m / s^{2}\)
Do electron chuyển động ngược chiều lực điện, nên đây là gia tốc chậm dần.
Tính quãng đường đến khi dừng:
Dùng công thức:
\(v^{2} = v_{0}^{2} + 2 a s\)
Khi dừng: \(v = 0\)
\(0 = v_{0}^{2} - 2 a s\) \(s = \frac{v_{0}^{2}}{2 a}\)
Với \(v_{0} = 3 \times 10^{5} \textrm{ } m / s\)
\(s = \frac{\left(\right. 3 \times 10^{5} \left.\right)^{2}}{2 \times 1,76 \times 10^{14}}\) \(s = \frac{9 \times 10^{10}}{3,52 \times 10^{14}}\) \(s \approx 2,56 \times 10^{- 4} \textrm{ } m\)
\(s \approx 2,6 \times 10^{- 4} \textrm{ } m \approx 0,26 \textrm{ } m m\)
Electron đi được khoảng 0,26 mm trước khi dừng lại.