Lý Lê Thị Hằng

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lý Lê Thị Hằng
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Chương trình có thể như sau:

a = float(input("Nhập một số thực a: "))


if a >= 0:

print(f"Giá trị tuyệt đối của {a} là {a}")

else:

print(f"Giá trị tuyệt đối của {a} là {-a}")

Chương trình trên kiểm tra xem a có lớn hơn hoặc bằng 0 hay không.Nếu a là số không âm,in ra giá trị của a.Nếu a là số âm,in ra giá trị tuyệt đối của a bằng cách đổi dấu của a.

# Nhập số nguyên n từ bàn phím

n = int(input("Nhập số nguyên n: "))

S = 0

for i in range(n):

if i % 2 == 0 and i % 5==0:

S = s + i

# In ra tổng các số tự nhiên nhỏ hơn n và chia hết cho 2 và 5

print(f"Tổng các số tự nhiên nhỏ hơn {n} và chia hết cho 2 và 5 là: {S}")

Chương trình đưa ra màn hình kết quả của s và s+s trong phạm vi từ 1 đến 9.

1 2

2 4

3 6

4 8

5 10

6 12

7 14

8 16

9 18














Cho tam giác ABC với B(2;-1), đường cao kẻ từ A có phương trình

(d_1): 3x-4y=0, đường trung tuyến kẻ từ C có phương trình

(d_2): x+2y-5=0. Tìm phương trình cạnh AC.




Vì d_1 là đường cao kẻ từ A nên d_1 \perp BC.


Ta có d_1: 3x-4y=0 \Rightarrow y=\dfrac34x,

suy ra hệ số góc k_{d_1}=\dfrac34.


Vậy k_{BC}=-\dfrac43.


Đường thẳng BC đi qua B(2;-1):


y+1=-\frac43(x-2)


\Rightarrow y=-\frac43x+\frac53


\Rightarrow BC: 4x+3y-5=0.




Gọi M là trung điểm của AB. Vì CM là trung tuyến nên M\in d_2.


Do A\in d_1 nên đặt A(4t;3t) (vì 3x-4y=0).


Trung điểm M của AB là:


M\left(\frac{4t+2}{2};\frac{3t-1}{2}\right) = \left(2t+1;\frac{3t-1}{2}\right).


Vì M\in d_2: x+2y-5=0, thay vào:


(2t+1)+2\cdot\frac{3t-1}{2}-5=0


2t+1+3t-1-5=0


5t-5=0 \Rightarrow t=1.


Suy ra A(4;3).




Điểm C là giao điểm của BC và d_2:


\begin{cases} 4x+3y-5=0\\ x+2y-5=0 \end{cases}


Giải hệ được C(-5;5).




Viết phương trình đường thẳng AC qua A(4;3) và C(-5;5).


Hệ số góc:


k=\frac{5-3}{-5-4}=-\frac{2}{9}.


Phương trình:


y-3=-\frac29(x-4)


\Rightarrow 2x+9y-35=0.




Vậy phương trình cạnh AC là


\boxed{2x+9y-35=0}.


Gọi số cần tìm là số tự nhiên có 7 chữ số khác nhau từng đôi một và chữ số 1 đứng liền giữa hai chữ số 5 và 9.


Vì 1 đứng liền giữa 5 và 9 nên ba chữ số này phải tạo thành một trong hai cụm:

519 \quad \text{hoặc} \quad 915

Có 2 cách sắp xếp.


Xem mỗi cụm (519 hoặc 915) là một khối gồm 3 chữ số.


Ta đã dùng các chữ số 1, 5, 9.

Các chữ số còn lại là: 0, 2, 3, 4, 6, 7, 8 (7 chữ số).


Chọn thêm 4 chữ số trong 7 chữ số đó:

C_7^4 = 35


Khi đó ta có 1 khối (519 hoặc 915) và 4 chữ số rời, tổng cộng 5 “đơn vị”.

Sắp xếp 5 đơn vị này được:

5! = 120 \text{ cách}


Tổng số cách ban đầu:

35 \times 120 = 4200


Xét các trường hợp số bắt đầu bằng 0 (không hợp lệ).


Để có chữ số 0, ta chọn thêm 3 chữ số trong 6 chữ số: 2,3,4,6,7,8:

C_6^3 = 20


Khi 0 đứng đầu, cố định 0 ở vị trí đầu, sắp xếp 4 đơn vị còn lại:

4! = 24


Số trường hợp không hợp lệ:

20 \times 24 = 480


Vậy số hợp lệ cho mỗi cụm là:

4200 - 480 = 3720


Do có 2 cách sắp xếp cụm (519 hoặc 915), ta nhân 2:


3720 \times 2 = 7440


Vậy có \boxed{7440} số thỏa mãn yêu cầu.


a) Vẽ các đường thẳng:

d1: x – 3y = 0 là đường thẳng đi qua hai điểm có tọa độ là (0; 0) và (3; 1).

d2: x + 2y = – 3 là đường thẳng đi qua hai điểm (– 3; 0) và (1; – 2).

d3: x + y = 2 là đường thẳng đi qua hai điểm (2; 0) và (0; 2).

 

b) Vẽ các đường thẳng:

d1: x – 2y = 3 là đường thẳng đi qua hai điểm có tọa độ là (3; 0) và (1; – 1).

d2: 3x + 2y = 9 là đường thẳng đi qua hai điểm (3; 0) và (1; 3).

d3: x + y = 6 là đường thẳng đi qua hai điểm (6; 0) và (0; 6).

d4: x + y = 6 là đường thẳng song song với trục tung Oy và đi qua điểm (1; 0).


a) Vẽ đường thẳng ∆ : 2x + y – 2 = 0 đi qua hai điểm A(0; 2); B( 1; 0).

Xét gốc tọa độ O(0 ; 0). Ta thấy O ∉ ∆ và  2 . 0 + 0 – 2 < 0.

Suy ra (0 ; 0) là nghiệm của bất phương trình 2x + y – 2 ≤ 0.

Do đó, miền nghiệm của bất phương trình 2x + y – 2 ≤ 0 là nửa mặt phẳng kể cả bờ ∆, có chứa gốc O


b) Vẽ đường thẳng ∆ : x – y – 2 = 0 đi qua hai điểm A(0; – 2); B(2; 0).

Xét gốc tọa độ O(0 ; 0). Ta thấy O ∉ ∆ và 0 – 0 – 2 < 0.

Suy ra (0 ; 0) không phải là nghiệm của bất phương trình x – y – 2 ≥ 0.

Do đó, miền nghiệm của bất phương trình x – y – 2 ≥ 0 là nửa mặt phẳng kể cả bờ ∆, không chứa điểm O