Lưu Vũ Nam
Giới thiệu về bản thân
Phản ứng giữa iron (Fe) và dung dịch hydrochloric acid (HCI):
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
Tính số mol của Fe
Số mol của iron là:
n Fe m Fe M Fe 8,96 56 = 0, 16 (mol)
Tính số mol khí H2 theo phương trình
Dựa vào phương trình hóa học, tỉ lệ mol giữa Fe và H2 là 1: 1.
nH2 = nFe = 0, 16 (mol)
:Tính thể tích khí H2 ở điều kiện chuẩn (đkc)
V= nH₂ × 24,79 = 0, 16 x 24, 79 = 3,9664 (lít)
Phản ứng giữa iron (Fe) và dung dịch hydrochloric acid (HCI):
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
Tính số mol của Fe
Số mol của iron là:
n Fe m Fe M Fe 8,96 56 = 0, 16 (mol)
Tính số mol khí H2 theo phương trình
Dựa vào phương trình hóa học, tỉ lệ mol giữa Fe và H2 là 1: 1.
nH2 = nFe = 0, 16 (mol)
:Tính thể tích khí H2 ở điều kiện chuẩn (đkc)
V= nH₂ × 24,79 = 0, 16 x 24, 79 = 3,9664 (lít)
Phản ứng giữa iron (Fe) và dung dịch hydrochloric acid (HCI):
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
Tính số mol của Fe
Số mol của iron là:
n Fe m Fe M Fe 8,96 56 = 0, 16 (mol)
Tính số mol khí H2 theo phương trình
Dựa vào phương trình hóa học, tỉ lệ mol giữa Fe và H2 là 1: 1.
nH2 = nFe = 0, 16 (mol)
:Tính thể tích khí H2 ở điều kiện chuẩn (đkc)
V= nH₂ × 24,79 = 0, 16 x 24, 79 = 3,9664 (lít)
Sự tạo thành phân tử phosphine (PH3) là kết quả của việc nguyên tử P dùng chung electron với ba nguyên tử H, hình thành ba liên kết cộng hóa trị đơn. Qua đó, nguyên tử P đạt được cấu hình octet và mỗi nguyên tử H đạt được cấu hình bền vững giống Heli.