Lâm Quốc Doanh
Giới thiệu về bản thân
Câu 1:
Tiếc thương sinh thái là cảm giác buồn, đau khổ của con người khi môi trường tự nhiên bị phá hủy do biến đổi khí hậu.
Câu 2:
Trình tự:
Nêu vấn đề → giải thích → đưa ví dụ → mở rộng.
Câu 3:
Nghiên cứu của các nhà khoa học (2018)
Ví dụ người Inuit và nông dân Australia
Cháy rừng Amazon
Khảo sát thanh thiếu niên năm 2021
Câu 4:
Tác giả nói về biến đổi khí hậu theo góc độ tâm lí, giúp người đọc hiểu rõ tác động đến cảm xúc con người. Cách viết dễ hiểu, có dẫn chứng cụ thể.
Câu 5:
Thông điệp: Cần bảo vệ môi trường vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống và tinh thần con người.
Câu 1
Môi trường rất quan trọng đối với con người. Nhờ có môi trường mà chúng ta có không khí để thở, nước để uống và thức ăn để sống. Nhưng hiện nay, môi trường đang bị ô nhiễm nghiêm trọng do con người gây ra. Điều này dẫn đến nhiều hậu quả như thiên tai, biến đổi khí hậu và bệnh tật. Ngoài ra, khi môi trường bị phá hủy, con người cũng cảm thấy lo lắng và buồn. Vì vậy, chúng ta cần bảo vệ môi trường. Mỗi người có thể bắt đầu từ những việc nhỏ như không vứt rác bừa bãi, tiết kiệm điện nước, trồng thêm cây xanh. Những hành động nhỏ nhưng nếu nhiều người cùng làm sẽ tạo ra thay đổi lớn. Bảo vệ môi trường là bảo vệ chính cuộc sống của chúng ta và tương lai sau này.
Câu 2
Trong văn học xưa, người ẩn sĩ là người sống xa danh lợi, thích cuộc sống yên tĩnh. Qua hai bài thơ, hình ảnh người ẩn sĩ được thể hiện khá rõ.
Ở bài “Nhàn”, tác giả cho thấy cuộc sống rất đơn giản. Những việc như cuốc đất, câu cá là những việc bình thường hằng ngày. Điều này cho thấy người ẩn sĩ không quan tâm đến tiền bạc hay địa vị. Tác giả nói mình thích “nơi vắng vẻ”, không thích nơi đông người ồn ào. Cuộc sống gắn liền với thiên nhiên như ăn măng, tắm ao. Những điều đó thể hiện cuộc sống thoải mái, tự do. Đặc biệt, tác giả cho rằng phú quý chỉ như giấc mơ, không có giá trị lâu dài. Vì vậy, người ẩn sĩ trong bài này sống rất thanh thản và nhẹ nhàng.
Ở bài thơ thứ hai, người ẩn sĩ cũng sống trong thiên nhiên nhưng tâm trạng có phần khác. Cảnh vật hiện lên rất đẹp như trời xanh, nước trong, ánh trăng. Nhưng không khí lại khá buồn và yên tĩnh. Tiếng chim hoặc tiếng ngỗng làm cho cảnh thêm vắng vẻ. Cuối bài, tác giả nói mình “thẹn với ông Đào”, điều đó cho thấy tác giả cảm thấy mình chưa bằng người xưa. Người ẩn sĩ ở đây không hoàn toàn vui vẻ mà vẫn còn suy nghĩ và trăn trở.
Hai bài thơ đều giống nhau ở chỗ nói về cuộc sống xa danh lợi, gần gũi thiên nhiên. Tuy nhiên, cũng có điểm khác. Bài “Nhàn” thể hiện sự vui vẻ, thoải mái, còn bài thơ kia thì buồn hơn và có nhiều suy nghĩ.
Tóm lại, hình ảnh người ẩn sĩ trong hai bài thơ đều đẹp. Đó là những người sống giản dị, không ham danh lợi và yêu thiên nhiên. Qua đó, ta thấy sống đơn giản và bình yên là điều đáng quý.
Câu 1
Ngôi kể: ngôi thứ ba, nhân vật Chi-hon được gọi bằng “cô”.
Câu 2
Điểm nhìn: từ nhân vật người con gái Chi-hon, qua hồi tưởng và cảm xúc của cô về mẹ.
Câu 3
Biện pháp nghệ thuật: đối lập, đặt song song hai sự kiện xảy ra cùng lúc (mẹ bị lạc – con đang dự triển lãm). Tác dụng: làm nổi bật sự vô tâm, khoảng cách giữa người con và mẹ, đồng thời khắc sâu nỗi ân hận muộn màng.
Câu 4
Phẩm chất của người mẹ: hiền hậu, giàu tình yêu thương, âm thầm hi sinh, giản dị, luôn nghĩ cho con cái nhưng chịu nhiều thiệt thòi và tổn thương.
Câu 5
Chi-hon hối tiếc vì đã gạt đi chiếc váy mẹ chọn cho mình, khiến mẹ buồn. Trong cuộc sống, những hành động vô tâm hay lời nói thiếu quan tâm có thể làm người thân tổn thương. Đôi khi ta không nhận ra ngay, nhưng về sau sẽ day dứt và hối hận. Vì vậy, mỗi người cần biết trân trọng, yêu thương và quan tâm đến gia đình bằng những việc nhỏ bé để không phải nuối tiếc khi đã muộn.
Câu 1.
Phương thức biểu đạt chính: tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
Câu 2.
Theo văn bản, cậu bé Ngạn chạy sang nhà bà để tránh những trận đòn của ba và tìm sự che chở, an ủi từ bà.
Câu 3.
Dấu ba chấm trong câu “Suốt ngày tôi chỉ chơi với… mẹ tôi và bà nội tôi.” có tác dụng: gợi sự ngập ngừng, nhấn mạnh, tạo cảm giác bất ngờ và hài hước cho người đọc.
Câu 4.
Người bà trong văn bản là người hiền từ, dịu dàng, yêu thương, che chở cháu, luôn bảo vệ và đem lại cảm giác bình yên cho cháu.
Câu 5.
Gia đình là nơi ta sinh ra, lớn lên và được yêu thương vô điều kiện. Trong văn bản, hình ảnh người bà che chở cho Ngạn cho thấy gia đình chính là chốn bình yên, giúp ta vượt qua nỗi sợ hãi và khó khăn. Gia đình còn là nơi nuôi dưỡng tâm hồn, hình thành nhân cách và dạy ta những bài học đầu tiên về tình yêu thương. Nếu thiếu đi gia đình, con người dễ cảm thấy lạc lõng, cô đơn. Vì vậy, mỗi người cần biết trân trọng và giữ gìn hạnh phúc gia đình, bởi đó là nền tảng vững chắc cho cuộc đời.
Câu 1.
Đoạn trích được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2.
Một số từ ngữ tiêu biểu thể hiện hình ảnh biển đảo và đất nước: “Biển”, “Hoàng Sa”, “bám biển”, “Mẹ Tổ quốc”, “máu ngư dân”, “sóng”, “màu cờ nước Việt”.
Câu 3.
Biện pháp tu từ so sánh: “Mẹ Tổ quốc vẫn luôn ở bên ta / Như máu ấm trong màu cờ nước Việt”.
→ Tác dụng: So sánh hình ảnh Tổ quốc với “máu ấm” làm nổi bật tình yêu thiêng liêng, gắn bó máu thịt giữa con người và đất nước, khẳng định Tổ quốc luôn hiện hữu, che chở, truyền sức mạnh cho mỗi người dân.
Câu 4.
Đoạn trích thể hiện tình yêu sâu sắc, niềm tự hào, lòng biết ơn và ý chí kiên cường của nhà thơ đối với biển đảo và những con người đang ngày đêm bảo vệ chủ quyền Tổ quốc.
Câu 5.
Là một công dân Việt Nam, em nhận thấy mình cần có trách nhiệm trong việc bảo vệ biển đảo quê hương. Trước hết, cần nâng cao hiểu biết về chủ quyền lãnh thổ, yêu quý và trân trọng từng tấc đất, tấc biển thiêng liêng của Tổ quốc. Đồng thời, tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường biển, ủng hộ những người chiến sĩ, ngư dân đang ngày đêm bám biển. Mỗi hành động nhỏ nhưng chân thành đều góp phần giữ gìn và khẳng định chủ quyền biển đảo Việt Nam.
Câu 1.
Văn bản thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trữ tình khi sống nơi đất khách quê người, cụ thể là ở thành phố Xan-đi-ê-gô (Mỹ), trong nỗi nhớ quê hương da diết.
Câu 2.
Những hình ảnh khiến nhân vật trữ tình ngỡ như quê ta gồm: nắng trên cao, mây trắng bay xa, đồi vàng trên đỉnh ngọn.
Câu 3.
Cảm hứng chủ đạo của văn bản là nỗi nhớ quê hương sâu sắc của người xa xứ, gắn với tình yêu tha thiết dành cho quê nhà.
Câu 4.
- Ở khổ đầu, nhân vật trữ tình cảm nhận nắng vàng, mây trắng với cảm giác gần gũi, thân thuộc, tưởng như đang ở quê hương.
- Ở khổ ba, dù cảnh vật vẫn có nắng và mây, nhưng cảm xúc chuyển sang nhớ thương, cô đơn, nhận ra mình là kẻ lữ thứ nơi đất khách.
Câu 5.
Ấn tượng nhất là hình ảnh “Ngó xuống mũi giày thì lữ thứ”, vì chỉ một chi tiết nhỏ mà gợi lên nỗi cô đơn, xa cách, tự ý thức sâu sắc về thân phận người xa quê giữa đất lạ.
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính:
Biểu cảm là phương thức biểu đạt chính, kết hợp với tự sự và miêu tả để thể hiện cảm xúc sâu lắng, đầy chất thơ.
Câu 2. Tác phẩm của Andecxen được gợi nhắc:
- Nàng tiên cá
- Cô bé bán diêm
Câu 3. Tác dụng của việc gợi nhắc các tác phẩm Andecxen:
- Tạo không gian cổ tích đầy mộng mơ và cảm xúc.
- Gợi liên tưởng đến tình yêu đẹp nhưng đầy bi kịch, từ đó làm nổi bật nỗi đau và khát vọng yêu thương của nhân vật trữ tình.
- Tăng chiều sâu nghệ thuật và liên kết giữa văn học cổ tích với đời sống hiện thực.
Câu 4. Giá trị của biện pháp tu từ so sánh:“Biển mặn mòi như nước mắt của em”
- So sánh giúp liên kết hình ảnh thiên nhiên với cảm xúc con người.
- Biển mặn → nước mắt → nỗi buồn, sự mất mát trong tình yêu.
- Tăng tính biểu cảm, làm nổi bật nỗi đau và sự day dứt của nhân vật trữ tình.
Câu 5. Cảm nhận về vẻ đẹp nhân vật trữ tình trong khổ thơ cuối:
- Đa cảm, giàu yêu thương, mang trái tim nhân hậu.
- Dù tình yêu dang dở, vẫn trân trọng và giữ gìn tình cảm đến cuối cùng.
- Vẻ đẹp của sự hy sinh, thủy chung và niềm tin vào tình yêu, giống như ánh sáng cuối cùng của que diêm – nhỏ bé nhưng ấm áp và thiêng liêng.
Câu 1. Thể thơ của đoạn trích:
Đoạn trích được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2. Hai hình ảnh thể hiện sự khắc nghiệt của thiên nhiên miền Trung:
- “Trên nắng và dưới cát” → gợi sự khô cằn, khắc nghiệt.
- “Chỉ gió bão là tốt tươi như cỏ” → thiên nhiên dữ dội, gió bão sinh sôi mạnh mẽ hơn cả cây cối.
Câu 3. Ý nghĩa của dòng thơ:“Miền Trung Eo đất này thắt đáy lưng ong Cho tình người đọng mật”
→ Gợi hình ảnh miền Trung tuy nhỏ bé, gầy guộc nhưng giàu tình cảm, đậm đà nghĩa tình. Con người nơi đây sống chan hòa, thủy chung, giàu lòng nhân hậu.
Câu 4. Tác dụng của thành ngữ “mồng tơi không kịp rớt”:
Thành ngữ này nhấn mạnh sự nghèo khó đến mức thiếu thốn cả những điều nhỏ bé nhất, từ đó làm nổi bật nỗi vất vả, gian truân của mảnh đất miền Trung.
Câu 5. Nhận xét về tình cảm của tác giả:
Tác giả thể hiện niềm thương yêu sâu sắc, sự đồng cảm và trân trọng đối với con người và mảnh đất miền Trung – nơi khắc nghiệt nhưng giàu tình nghĩa, đáng quý và đầy sức sống.
Câu 1. Thể thơ của đoạn trích:
Thể thơ tự do.
Câu 2. Những đối tượng nhân vật trữ tình bày tỏ lòng biết ơn:Những cánh sẻ nâu (biểu tượng của tuổi thơ, thiên nhiên)Người mẹ (tình mẫu tử, sự sinh thành)Trò chơi tuổi nhỏ (gắn với ngôn ngữ và văn hóa dân gian)Những dấu chân trần trên đường đến trường (biểu tượng của hành trình học tập, cuộc sống) Câu 3. Công dụng của dấu ngoặc kép trong dòng thơ:Dấu ngoặc kép dùng để trích dẫn nguyên văn lời nói hoặc câu hát dân gian, giúp tái hiện sinh động trò chơi tuổi thơ và làm nổi bật giá trị văn hóa truyền thống.
Câu 4. Hiệu quả của phép lặp cú pháp:Phép lặp “Biết ơn…” tạo nhịp điệu đều đặn, nhấn mạnh cảm xúc tri ân sâu sắc của nhân vật trữ tình, đồng thời liên kết các hình ảnh và ý tưởng trong toàn đoạn thơ.
Câu 5. Thông điệp có ý nghĩa nhất:Thông điệp về lòng biết ơn đối với những giá trị bình dị trong cuộc sống – từ thiên nhiên, gia đình, tuổi thơ đến hành trình học tập – là lời nhắc nhở mỗi người trân trọng quá khứ để sống nhân văn và có trách nhiệm hơn với hiện tại.