Trần Lê Hà Vy
Giới thiệu về bản thân
Đặc điểm: tín hiệu tuần hoàn là tín hiệu lặp lại trạng thái sau những khoảng thời gian bằng nhau
Tính chất : có chu kì xác định là T
Ví dụ: sóng hình sin của mạng lưới 50hz, tín hiệu đồng hồ trong máy tính
Đặc điểm : tín hiệu không tuần hoàn là tín hiệu không có tính chất lặp lại trạng thái theo thời gian
Tính chất : không có chu kì
Ví dụ: tín hiệu tiếng nói, tiếng ồn trắng
a.Công thức của mạch cộng đảo đối với hai đầu vào là:
Ura=-(RfR1⋅Uvào1+RfR2⋅Uvào2)𝑈𝑟𝑎=−𝑅𝑓𝑅1⋅𝑈𝑣à𝑜1+𝑅𝑓𝑅2⋅𝑈𝑣à𝑜2 Thay số vào ta có:
Ura=−(10010⋅0,5+10010⋅(-0,2))𝑈𝑟𝑎=−10010⋅0,5+10010⋅(−0,2) Ura=−(10⋅0,5−10⋅0,2)𝑈𝑟𝑎=−(10⋅0,5−10⋅0,2) Ura=−(5−2)=-3V𝑈𝑟𝑎=−(5−2)=−3V . b. Vai trò của Rf𝑅𝑓 trong mạch cộng đảo Trong mạch khuếch đại thuật toán (OP-AMP), điện trở Rf𝑅𝑓 (điện trở hồi tiếp) có các vai trò chính sau:
- Thiết lập hệ số khuếch đại: Rf𝑅𝑓 kết hợp với các điện trở đầu vào ( 𝑅1 , 𝑅2 , . . .) để quyết định mức độ khuếch đại của tín hiệu ra so với tín hiệu vào âm: Rf𝑅𝑓 đưa một phần tín hiệu từ đầu ra quay về đầu vào đảo, giúp ổn định hoạt động của mạch, mở rộng dải thông và giảm méo tín hiệu.
- Kiểm soát điện áp ra: Đảm bảo điện áp đầu ra tỷ lệ thuận với tổng đại số các điện áp đầu vào theo một tỉ lệ xác định.
a. Xác định giá trị điện áp đầu ra (Vout):
- Điện áp nguồn cấp: Vcc = + 12V và VEE =
- 12V.
- Điện áp ngõ vào không đảo (V*): 4V.
- Điện áp ngõ vào đảo (VT): 6V.
So sánh hai giá trị: Ta có V+ < V- (4V < 6V).
Theo nguyên lý mạch so sánh, khi V+ < V, điện áp đầu ra sẽ bão hòa ở mức nguồn âm.
Kết quả: Vout ~ VEE = -12V.
b. Giải thích nguyên lý hoạt động:
Mạch so sánh hoạt động dựa trên sự chênh lệch giữa hai ngõ vào:
- Nếu điện áp tại ngõ vào không đảo (V*) lớn hơn điện áp tại ngõ vào đảo (VT), Op-amp sẽ khuếch đại sự chênh lệch này với hệ số rất lớn, khiến đầu ra đạt giá trị xấp xỉ nguồn dương (+Vcc).
- Ngược lại, nếu điện áp tại ngõ vào không đảo
(V+) nhỏ hơn điện áp tại ngõ vào đảo (VT), đầu ra sẽ bị kéo xuống giá trị xấp xỉ nguồn âm
(-VEE). - Trong trường hợp này, vì 4V < 6V nên đầu ra nhảy về mức bão hòa âm là -12V.
Điều chế biên độ là quá trình làm thay đổi biên độ của tín hiệu cao tần (sóng mang) theo quy luật của tín hiệu thông tin (tín hiệu điều chế) cần truyền đi. Trong quá trình này, tần số và pha của sóng mang vẫn được giữ không đổi.
Cần sử dụng điều chế biên độ vì những lý do sau:
- Truyền đi xa: Tín hiệu âm thanh hoặc hình ảnh có tần số thấp, năng lượng nhỏ nên không thể truyền đi xa trong không gian. Việc điều chế vào sóng mang cao tần giúp tín hiệu có đủ năng lượng để truyền đi khoảng cách
- lớn.
- Kích thước anten: Để bức xạ hiệu quả, kích thước anten phải tương đương với bước sóng. Nếu không điều chế (tần số thấp), anten sẽ cần kích thước khổng lồ. Khi điều chế lên tần số cao, bước sóng ngắn lại giúp kích thước anten nhỏ gọn và thực tế hơn.
- Tránh nhiễu và chồng lấn: Giúp phân chia các đài phát trên các dải tần số khác nhau, cho phép nhiều trạm phát cùng hoạt động mà không bị lẫn lộn tín hiệu.