Nguyễn Thị Thu Minh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thị Thu Minh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Bước 1: Tính tổng số nucleotide  Tổng số nucleotide của gen được tính bằng công thức  N=2L3.4𝑁=2𝐿3.4. Chiều dài của gen là  L=8500Å𝐿=8500Å. Tổng số nucleotide là  N=2×85003.4=5000𝑁=2×85003.4=5000nucleotide.  Bước 2: Thiết lập hệ phương trình  Tổng số nucleotide được biểu diễn bằng công thức  2A+2G=N2𝐴+2𝐺=𝑁. Tổng số liên kết hydrogen được biểu diễn bằng công thức  2A+3G=H2𝐴+3𝐺=𝐻. Tổng số nucleotide là  N=5000𝑁=5000. Tổng số liên kết hydrogen là  H=6500𝐻=6500. Hệ phương trình được thiết lập như sau: 
{2A+2G=50002A+3G=65002𝐴+2𝐺=50002𝐴+3𝐺=6500 
Bước 3: Giải hệ phương trình  Hệ phương trình được giải để tìm số lượng từng loại nucleotide. Lấy phương trình thứ hai trừ đi phương trình thứ nhất, ta có  (2A+3G)−(2A+2G)=6500−5000(2𝐴+3𝐺)−(2𝐴+2𝐺)=6500−5000. Số lượng nucleotide loại  G𝐺là  G=1500𝐺=1500. Thay giá trị của  G𝐺vào phương trình thứ nhất, ta có  2A+2×1500=50002𝐴+2×1500=5000. Số lượng nucleotide loại  A𝐴là  2A=5000−3000=20002𝐴=5000−3000=2000. Số lượng nucleotide loại  A𝐴là  A=20002=1000𝐴=20002=1000. Bước 4: Tính số lượng các loại nucleotide còn lại  Số lượng nucleotide loại  T𝑇bằng số lượng nucleotide loại  A𝐴. Số lượng nucleotide loại  X𝑋bằng số lượng nucleotide loại  G𝐺. Số lượng nucleotide loại  T𝑇là  T=A=1000𝑇=𝐴=1000. Số lượng nucleotide loại  X𝑋là  X=G=1500𝑋=𝐺=1500. Đáp án cuối cùng  Số lượng nucleotide loại  A𝐴là  10001000.
Số lượng nucleotide loại  T𝑇là  10001000.
Số lượng nucleotide loại  G𝐺là  15001500.

Câu 1. Gọi tên các thành phần trong hình:

1️⃣ Roi (tiêm mao) – giúp tế bào di chuyển.

2️Lông (nhung mao) – giúp tế bào bám dính vào bề mặt.

3️Thành tế bào – bảo vệ tế bào, giữ hình dạng cố định.

4️Màng sinh chất – kiểm soát các chất ra vào tế bào.

5️Tế bào chất – nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.

6️Vùng nhân (chứa ADN, không có màng nhân bao bọc).

Câu 2. Kích thước nhỏ đem lại cho tế bào nhân sơ những ưu thế gì:

-Trao đổi chất diễn ra nhanh do tỉ lệ diện tích bề mặt/ thể tích lớn.

-Sinh sản nhanh, dễ thích nghi với môi trường.

-Tiêu tốn ít năng lượng hơn để duy trì hoạt động sống.

-Dễ xâm nhập, ký sinh hoặc sống ở nhiều môi trường khác nhau.



Các nhà dinh dưỡng khuyên nên ăn đa dạng món và thay đổi món ăn thường xuyên để cung cấp đầy đủ các loại chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, bởi không có một loại thực phẩm nào có thể cung cấp tất cả các chất dinh dưỡng, đồng thời giúp bữa ăn ngon miệng hơn và tránh tình trạng dư thừa một chất dinh dưỡng nào đó

So sánh các phân tử mRNA, tRNA, rRNA về cấu tạo và chức năng:

- Giống nhau:

+ Đều có cấu tạo gồm một chuỗi polynucleotide theo nguyên tắc đa phân.

+ Đơn phân là các nucleotide, gồm bốn loại: A, U, G, C,

+ Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.

+ Tham gia vào quá trình tổng hợp protein.

* Khác nhau:

- Cấu tạo :

+ mRNA: có cấu trúc dạng mạch phẳng không cóliên kết bổ sung

+ tRNA: Một số đoạn liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung tạo ra cấu trúc gồm ba thùy tròn.

+ rRNA: Tại nhiều vùng, các nucleotide liên kết bổ sung tạo nên các vùng xoắn kép cục bộ.

- Chức năng:

+ mRNA: Được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã (tổng hợp protein), truyền đạt thông tin di truyền từ DNA đến ribosome

+ tRNA: Vận chuyển các amino acid đến ribosome để dịch mã.

+ rRNA: Là thành phần chủ yếu cấu tạo nên ribosome.