Vũ Thị Khánh Huyền
Giới thiệu về bản thân
Năng lượng tối đa một người bệnh nhận được khi truyền 1 chai 500 mL dung dịch glucose 5% là khoảng 428,3 kJ.m
a,Chất oxi hóa là
MnO2𝑀𝑛𝑂2, chất khử là
HCl𝐻𝐶𝑙.
Phản ứng tỏa nhiệt (là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt):
- Phản ứng đốt cháy than trong không khí: C(s)+O2(g)→CO2(g)𝐶(𝑠)+𝑂2(𝑔)→𝐶𝑂2(𝑔)(tỏa nhiều nhiệt).
- Phản ứng của bột nhôm và sắt(III) oxit khi đốt nóng (phản ứng nhiệt nhôm): 2Al(s)+Fe2O3(s)→Al2O3(s)+2Fe(l)2𝐴𝑙(𝑠)+𝐹𝑒2𝑂3(𝑠)→𝐴𝑙2𝑂3(𝑠)+2𝐹𝑒(𝑙)(tỏa rất nhiều nhiệt)
- Phản ứng thu nhiệt (là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt):
- Phản ứng nhiệt phân đá vôi (canxi cacbonat) ở nhiệt độ cao: CaCO3(s)t∘CaO(s)+CO2(g)𝐶𝑎𝐶𝑂3(𝑠)𝑡∘→𝐶𝑎𝑂(𝑠)+𝐶𝑂2(𝑔).
- Phản ứng hòa tan amoni nitrat trong nước (làm giảm nhiệt độ môi trường xung quanh): NH4NO3(s)H2ONH4+(aq)+NO3−(aq)𝑁𝐻4𝑁𝑂3(𝑠)𝐻2𝑂→𝑁𝐻+4(𝑎𝑞)+𝑁𝑂−3(𝑎𝑞).
Khối lượng Al có trong hỗn hợp ban đầu là 2,7 gam.
a,Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn dựa vào nhiệt tạo thành là -2042,78 kJ/mol.
Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn dựa vào năng lượng liên kết là -1558 kJ/mol.
b,
a,
𝟖𝐅𝐞𝐒+𝟏𝟖𝐇𝐍𝐎𝟑→𝟖𝐅𝐞(𝐍𝐎𝟑)𝟑+𝟗𝐍𝟐𝐎+𝟖𝐇𝟐𝐒𝐎𝟒+𝟐𝐇𝟐𝐎
b,NaCrO2+3Br2+8NaOH→2Na2CrO4+6NaBr+4H2O
𝟐𝐍𝐚𝐂𝐫𝐎𝟐+𝟑𝐁𝐫𝟐+𝟖𝐍𝐚𝐎𝐇→𝟐𝐍𝐚𝟐𝐂𝐫𝐎𝟒+𝟔𝐍𝐚𝐁𝐫+𝟒𝐇𝟐𝐎
c,
3FenOm+(3n2−2mn+12n−4m)HNO3→3nFe(NO3)3+(3n−2m)NO+(3n2−2mn+6n−2m)H2O𝟑𝐅𝐞𝐧𝐎𝐦+(𝟑𝐧𝟐−𝟐𝐦𝐧+𝟏𝟐𝐧−𝟒𝐦)𝐇𝐍𝐎𝟑→𝟑𝐧𝐅𝐞(𝐍𝐎𝟑)𝟑+(𝟑𝐧−𝟐𝐦)𝐍𝐎+(𝟑𝐧𝟐−𝟐𝐦𝐧+𝟔𝐧−𝟐𝐦)𝐇𝟐𝐎d,
a,2Al(s)+1.5O2(g)→Al2O3(s),ΔH∘=-1676kJ
𝟐𝐀𝐥(𝐬)+𝟏.𝟓𝐎𝟐(𝐠)→𝐀𝐥𝟐𝐎𝟑(𝐬),Δ𝐇∘=−𝟏𝟔𝟕𝟔𝐤𝐉
b,
a,
Nồng độ oxygen thấp Khi ở nơi đông người trong không gian kín, quá trình hô hấp của con người làm giảm nồng độ oxygen ( O2O2) và tăng nồng độ carbon dioxide ( CO2CO2) trong không khí. Nồng độ O2O2 không đủ cung cấp cho cơ thể, buộc cơ thể phải tăng nhịp hô hấp (thở nhanh hơn) để lấy được lượng O2O2 cần thiết.b,
a,
Khối lượng m𝐦là 5.6gam𝟓.𝟔gam.b,
Khối lượng muối thu được là 20gam𝟐𝟎gam.1,4NH3+5O2→4NO+6H2O
𝟒𝐍𝐇𝟑+𝟓𝐎𝟐→𝟒𝐍𝐎+𝟔𝐇𝟐𝐎
2,u+8HNO3→3Cu(NO3)2+2NO+4H2O
𝟑𝐂𝐮+𝟖𝐇𝐍𝐎𝟑→𝟑𝐂𝐮(𝐍𝐎𝟑)𝟐+𝟐𝐍𝐎+𝟒𝐇𝟐𝐎
3,4Mg+10HNO3→4Mg(NO3)2+NH4NO3+3H2O
𝟒𝐌𝐠+𝟏𝟎𝐇𝐍𝐎𝟑→𝟒𝐌𝐠(𝐍𝐎𝟑)𝟐+𝐍𝐇𝟒𝐍𝐎𝟑+𝟑𝐇𝟐𝐎
4,