Lê Khánh Linh

Giới thiệu về bản thân

HELLO
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1 (2,0 điểm).

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):

– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.

– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Phân tích đặc điểm nhân vật con Kiến trong văn bản "Con Kiến và con Bồ Câu".

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):

Xác định được các ‎ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ‎ý‎:

– Nhân vật con Kiến là một con vật nhỏ bé nhưng giàu tình nghĩa: Khi được cứu, "Kiến rất biết ơn Bồ Câu". Đến khi gặp lại Bồ Câu trong tình thế nguy hiểm, Kiến đã không ngần ngại "bò lại đốt vào chân người đi săn", kịp thời giúp ân nhân của mình thoát nạn.

– Kiến còn là nhân vật nhanh trí, dũng cảm: Dù thân xác nhỏ bé nhưng Kiến vẫn dám hành động để cứu Bồ Câu, không màng nguy hiểm cho bản thân. Hành động ấy cho thấy sự quyết đoán và gan dạ của Kiến.

– Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Tác giả khắc hoạ Kiến chủ yếu qua hành động cụ thể, giản dị mà giàu ý nghĩa, giúp nhân vật trở nên sinh động, gần gũi.

➞ Nhân vật con Kiến tượng trưng cho những con người sống có tình nghĩa, biết ơn và biết đền đáp ân tình; qua đó, câu chuyện gửi gắm bài học sâu sắc về lòng biết ơn và cách ứng xử tốt đẹp trong cuộc sống.

Câu 2 (4,0 điểm).

a. Xác định được kiểu bài (0,25 điểm):

– Xác định đúng kiểu bài: Bài văn nghị luận.

– Bảo đảm yêu cầu về bố cục của bài viết.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):

Phản đối quan điểm cho rằng các lễ hội truyền thống ngày nay không còn phù hợp với cuộc sống hiện đại.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để triển khai bài viết (3,5 điểm):

– Xác định được các ý chính của bài viết.

– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

c1. Mở bài:

– Giới thiệu về vấn đề nghị luận.

– Nêu khái quát quan điểm của bản thân về vấn đề.

c2. Thân bài: Đưa ra những luận điểm, lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề. Sau đây là gợi ý:

* Giải thích:

Lễ hội truyền thống là những hoạt động văn hoá được tổ chức từ lâu đời, gắn với phong tục, tín ngưỡng và đời sống tinh thần của cộng đồng.

➞ Quan điểm trên cho rằng lễ hội truyền thống không còn giá trị, không đáp ứng được những nhu cầu trong xã hội ngày nay.

* Trình bày ý kiến phản đối, đưa ra lí lẽ và bằng chứng:

– Luận điểm 1: Lễ hội truyền thống có giá trị văn hoá và lịch sử to lớn, không thể thay thế.

+ Lí lẽ: Lễ hội truyền thống là nơi lưu giữ những giá trị tinh thần, lịch sử và bản sắc dân tộc qua nhiều thế hệ.

+ Bằng chứng:

++ Nhiều lễ hội gắn với các sự kiện và nhân vật lịch sử, thể hiện truyền thống "uống nước nhớ nguồn". Những nghi lễ tưởng niệm giúp con người nhớ về cội nguồn dân tộc. Qua đó, thế hệ trẻ được giáo dục lòng biết ơn và ý thức gìn giữ truyền thống.

++ Các trò chơi dân gian, phong tục trong lễ hội góp phần lưu giữ bản sắc văn hoá dân tộc. Những hoạt động như kéo co, đấu vật, hát dân gian,… tạo nên nét riêng của văn hoá Việt Nam. Nếu không còn lễ hội, những giá trị này có nguy cơ bị mai một theo thời gian.

➞ Lễ hội truyền thống là di sản quý báu, không hề lỗi thời mà cần phải được bảo tồn, gìn giữ.

– Luận điểm 2: Lễ hội truyền thống vẫn có ý nghĩa trong đời sống hiện đại và cần được phát huy phù hợp.

+ Lí lẽ: Lễ hội truyền thống không chỉ thuộc về quá khứ mà còn đáp ứng nhu cầu tinh thần và phát triển xã hội hiện nay.

+ Bằng chứng:

++ Lễ hội là dịp để mọi người gặp gỡ, giao lưu và gắn kết tình cảm. Trong cuộc sống hiện đại bận rộn, con người ít có thời gian quan tâm đến nhau. Vì vậy, những dịp lễ hội càng trở nên ý nghĩa trong việc tạo nên sự đoàn kết cộng đồng.

++ Nhiều lễ hội ngày nay được tổ chức văn minh, góp phần phát triển du lịch và quảng bá hình ảnh đất nước. Những hình ảnh đẹp về lễ hội thu hút du khách trong và ngoài nước. Điều này vừa giúp phát triển kinh tế, vừa lan toả giá trị văn hoá truyền thống.

➞ Lễ hội không chỉ có giá trị trong quá khứ mà còn phù hợp với hiện tại nếu được tổ chức đúng cách.

* Liên hệ, mở rộng:

– Phê phán những biểu hiện tiêu cực như mê tín, lãng phí, chèo kéo,… làm ảnh hưởng đến ý nghĩa tốt đẹp của lễ hội.

– Khẳng định: Cần tổ chức hợp lí, văn minh để phát huy giá trị của nó.

c3. Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận, liên hệ bản thân.

Câu 1 (0,5 điểm).

Theo văn bản, lễ hội đua thuyền độc mộc trên sông Pô Kô được tổ chức nhằm:

− Giữ gìn văn hoá bản địa.

− Tưởng nhớ vị anh hùng A Sanh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

Câu 2 (0,5 điểm).

Chi tiết nói về vai trò của thuyền độc mộc trong kháng chiến: "Trong kháng chiến, những chiếc thuyền độc mộc đã trở thành phương tiện vận chuyển lương thực, đưa hàng ngàn bộ đội ta cùng vũ khí đạn dược qua sông đánh giặc, góp phần làm nên thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.".

Câu 3 (1,0 điểm).

− HS chỉ ra và nêu tác dụng của một phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản.

– Gợi ý trả lời:

+ Phương tiện phi ngôn ngữ: Hình ảnh "Các đội thi tranh tài trong nội dung đua thuyền độc mộc".

+ Tác dụng:

++ Về mặt hình thức: Giúp văn bản trở nên sinh động, hấp dẫn, giúp người đọc dễ hình dung về lễ hội.

++ Về mặt nội dung: Góp phần làm nổi bật không khí sôi nổi của lễ hội, đồng thời thể hiện nét đẹp văn hoá truyền thống và tinh thần đoàn kết của người dân Tây Nguyên.

Câu 4 (1,0 điểm).

− Biện pháp tu từ: Liệt kê (chở bộ đội, vật tư,...).

− Tác dụng:

+ Làm rõ những đối tượng mà thuyền độc mộc vận chuyển.

+ Nhấn mạnh vai trò quan trọng của con thuyền độc mộc trong kháng chiến.

Câu 5 (1,0 điểm).

− HS trả lời theo quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp.

− Gợi ý trả lời:

+ Mỗi người đều có ý thức, trách nhiệm giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc. Chúng ta có thể làm điều đó bằng cách tích cực tìm hiểu, tham gia các lễ hội truyền thống của quê hương; lan toả, quảng bá các lễ hội đến những người xung quanh.

+ Việc bảo tồn các giá trị văn hoá giúp gìn giữ bản sắc dân tộc.

+ Việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá, giá trị thuyền thống còn góp phần làm cho đời sống tinh thần thêm phong phú, tạo sự gắn kết trong cộng đồng.

Câu 1 (2,0 điểm).

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):

– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.

– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Phân tích hai vợ chồng người thầy bói trong văn bản ở phần Đọc hiểu.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):

Xác định được các ‎ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ‎ý‎:

− Hai vợ chồng thầy bói là những người khiếm khuyết cả về thể chất lẫn nhận thức: Chồng mù, vợ điếc. Sự khiếm khuyết này không chỉ giới hạn khả năng cảm nhận thế giới mà còn ảnh hưởng đến cách họ suy nghĩ và đánh giá sự việc.

− Người chồng bảo thủ: Không nhìn thấy cờ phướn nhưng khăng khăng cho rằng chỉ có trống kèn; thái độ nóng nảy, không chịu lắng nghe vợ. Điều đó cho thấy ông chỉ tin vào cảm nhận chủ quan của mình, không có tinh thần tiếp thu ý kiến từ người khác.

− Người vợ hẹp hòi, cố chấp: Không nghe thấy âm thanh nhưng lại quả quyết chỉ có cờ; luôn hơn thua, bác bỏ ý kiến của chồng. Cách ứng xử này thể hiện sự phiến diện và thiếu tôn trọng quan điểm của người đối diện.

− Cả hai đều thiếu sự thấu hiểu, không biết lắng nghe nhau, dẫn đến mâu thuẫn vô lí. Chính sự hạn chế trong nhận thức cùng tính cách cố chấp đã khiến cuộc tranh cãi trở nên căng thẳng mà không đi đến kết quả đúng đắn.

➞ Hai nhân vật tượng trưng cho kiểu người thiển cận, bảo thủ; qua đó gửi gắm bài học về cách nhìn nhận sự việc toàn diện và biết lắng nghe, đồng cảm trong cuộc sống.

Câu 2 (4,0 điểm).

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm):

Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tán thành quan điểm "Mạng xã hội khiến con người cô đơn hơn.".

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):

– Xác định được các ý chính của bài viết.

– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

* Mở bài: Nêu vấn đề đời sống cần bàn và ý kiến đáng quan tâm về vấn đề ấy.

– Mạng xã hội là phương tiện phổ biến để con người giao tiếp, chia sẻ thông tin. Tuy nhiên, nhiều ý kiến tranh luận rằng mạng xã hội vừa kết nối vừa có thể khiến con người cảm thấy cô đơn hơn.

– Đồng tình rằng mạng xã hội khiến con người cô đơn hơn, vì mặc dù giao tiếp trực tuyến nhiều, con người lại ít gặp gỡ, chia sẻ trực tiếp và phụ thuộc vào thế giới ảo.

* Thân bài:

– Trình bày thực chất của ý kiến, quan niệm đã nêu để bàn luận:

+ "Mạng xã hội khiến con người cô đơn hơn": Con người dễ bị lệ thuộc vào thế giới ảo, so sánh bản thân với hình ảnh người khác, ít giao tiếp thực tế, từ đó cảm thấy trống trải, xa cách trong các mối quan hệ.

+ Ý nghĩa tổng thể: Quan điểm nhắc nhở mỗi người cần nhận thức đúng vai trò của mạng xã hội, không để thế giới ảo chi phối cảm xúc và các mối quan hệ đời thực.

– Thể hiện thái độ tán thành ý kiến vừa nêu bằng các ý:

+ Luận điểm 1: Mạng xã hội làm giảm giao tiếp trực tiếp và chất lượng các mối quan hệ.

++ Lí lẽ: Khi dành nhiều thời gian trên mạng xã hội, con người ít gặp gỡ bạn bè, người thân, dẫn đến các mối quan hệ trở nên hời hợt, thiếu sự kết nối thật sự.

++ Bằng chứng:

+++) Trong gia đình: Cha mẹ và con cái cùng sống chung nhưng mỗi người mải dùng điện thoại, ít trò chuyện trực tiếp.

+++) Trong lớp học: Học sinh giao tiếp qua tin nhắn, bình luận trên các trang mạng nhiều hơn là trao đổi trực tiếp, dễ hiểu lầm nhau.

+++) Trong xã hội: Nhiều người có hàng nghìn “bạn bè ảo” nhưng lại cảm thấy trống trải, thiếu người tâm sự thật sự.

+ Luận điểm 2: Mạng xã hội tạo áp lực và cảm giác so sánh, dẫn đến cô đơn tâm lý.

++ Lí lẽ: Con người dễ so sánh bản thân với hình ảnh người khác trên mạng, từ đó cảm thấy kém cỏi, cô đơn hoặc bị bỏ rơi.

++ Bằng chứng:

+++) Học sinh thấy bạn bè đăng ảnh vui vẻ, thành tích học tập tốt trên mạng nhưng bản thân không đạt được như vậy dễ cảm thấy chán nản, cô đơn.

+++) Trong đời sống: Người trẻ thường dựa vào "like" hay "follow" để đánh giá giá trị bản thân, nếu không đạt, họ cảm thấy trống rỗng, cô lập.

* Kết bài:

– Khẳng định lại quan điểm: Mạng xã hội có thể khiến con người cô đơn hơn nếu sử dụng không hợp lý.

– Ý nghĩa của việc đồng tình với quan điểm này: Giúp mỗi người nhận thức được tác hại tiềm ẩn của mạng xã hội, từ đó điều chỉnh hành vi, cân bằng giữa đời thực và thế giới ảo, biết trân trọng các mối quan hệ thật sự, duy trì sức khỏe tinh thần và xây dựng cuộc sống gần gũi, hạnh phúc.

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm):

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

đ. Diễn đạt (0,5 điểm):

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

e. Sáng tạo (0,5 điểm):

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 1 (0,5 điểm): Từ ngữ chỉ thời gian là "một hôm". Từ đó cho thấy thời gian tiêu biểu trong truyện ngụ ngôn: Không xác định cụ thể.

Câu 2 (0,5 điểm): Sự kiện chính trong truyện: Hai vợ chồng người thầy bói (chồng đui, vợ điếc) tranh cãi về một đám tang trong khi người chồng chỉ nghe được âm thanh của trống kèn, còn người vợ chỉ thấy được cờ phướn.

Câu 3 (1,0 điểm): Điểm chung của hai nhân vật chính:

– Đều có khiếm khuyết.

– Bảo thủ với quan điểm của mình.

Câu 4 (1,0 điểm):

– Đề tài: Bài học về cách nhìn nhận vấn đề trong cuộc sống.

– Căn cứ xác định:

+ Nhân vật chính trong truyện: Hai vợ chồng người thầy bói.

+ Nội dung chính của văn bản: Hai vợ chồng người thầy bói – chồng thì đui, vợ thì điếc – cãi nhau vì mỗi người chỉ cảm nhận được một phần của sự thật (người chồng chỉ nghe thấy trống kèn, người vợ chỉ nhìn thấy cờ phướn).

Câu 5 (1,0 điểm):

– Về hình thức: Đảm bảo đúng dung lượng, không mắc lỗi diễn đạt, chính tả.

– Về nội dung: Nêu quan điểm kèm giải thích và ví dụ minh hoạ đối với ý kiến: "Muốn hiểu đúng sự việc, cần biết lắng nghe và tôn trọng góc nhìn của người khác.".

+ Học sinh nêu quan điểm đồng tình/ không đồng tình với ý kiến.

+ Học sinh nêu giải thích và ví dụ:

* Trường hợp đồng tình:

** Giải thích: Mỗi người có cách nhìn khác nhau, nếu chỉ tin vào ý kiến của riêng mình sẽ dễ hiểu sai sự việc. Biết lắng nghe và tôn trọng góc nhìn của người khác giúp ta hiểu vấn đề đầy đủ, chính xác hơn.

** Ví dụ: Trong lớp, khi thảo luận nhóm, nếu các bạn biết lắng nghe nhau thì bài làm sẽ hoàn thiện và đạt kết quả tốt hơn.

* Trường hợp không đồng tình:

** Giải thích: Không phải lúc nào cũng cần lắng nghe và tôn trọng mọi ý kiến, vì có những ý kiến sai lệch, thiếu căn cứ hoặc mang tính tiêu cực. Khi đó, ta cần biết chọn lọc và bảo vệ quan điểm đúng đắn của mình.

** Ví dụ: Nếu có người khuyên làm điều sai trái như gian lận trong thi cử, ta không nên lắng nghe hay tôn trọng ý kiến đó mà cần kiên định với điều đúng.

Câu 1 (2,0 điểm).

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:

– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.

– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích nhân vật thuyền trưởng Nê-mô trong văn bản ở phần Đọc hiểu.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

Xác định được các ‎ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ‎ý‎:

− Thuyền trưởng Nê-mô là một người tài giỏi, giàu tri thức:

+ Chi tiết "Thuyền trưởng Nê-mô vững bước giữa những đống đá ngổn ngang, ông ta rất thông thạo con đường này." cho thấy sự am hiểu sâu rộng về thế giới biển cả của thuyền trưởng Nê-mô.

+ Dưới góc nhìn của người kể chuyện, Nê-mô được khắc hoạ như một "vị thần biển" với vóc người cao lớn in trên ánh hồng. Hình ảnh này không chỉ thể hiện sự mạnh mẽ, oai nghiêm mà còn tạo nên vẻ bí ẩn và đặc biệt của nhân vật.

+ Nê-mô thông thạo từng ngóc ngách dưới đáy biển, dẫn mọi người vượt qua những địa hình hiểm trở như "sườn núi dốc đứng", "những khe núi sâu",... Qua đó, ta thấy được sự quả cảm và bản lĩnh của vị thuyền trưởng.

− Thuyền trưởng Nê-mô có bản lĩnh kiên định, thể hiện qua hành trình dẫn đường đầy hiểm nguy dưới đáy biển:

+ Chi tiết "Thuyền trưởng Nê-mô vững bước giữa những đống đá ngổn ngang, ông ta rất thông thạo con đường này." thể hiện bản lĩnh cùng kinh nghiệm dày dặn của thuyền trưởng Nê-mô.

+ Khi ánh sáng đèn pha tàu Nau-ti-lux dần mờ đi, không gian ngày càng tối và nguy hiểm, thuyền trưởng Nê-mô vẫn giữ phong thái bình tĩnh, khiến người đi sau "yên tâm đi theo Nê-mô". Chi tiết này thể hiện phẩm chất của một người thủ lĩnh vững vàng, luôn tạo niềm tin cho người khác.

➞ Nhân vật thuyền trưởng Nê-mô được khắc hoạ như một con người đầy bản lĩnh, trí tuệ và bí ẩn, hiện thân cho khát vọng chinh phục đại dương, tự do khám phá thế giới.

Câu 2 (4,0 điểm).

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm)

Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm)

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm)

– Xác định được các ý chính của bài viết.

– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

* Mở bài: Nêu vấn đề đời sống cần bàn và ý kiến đáng quan tâm về vấn đề ấy.

– Thành công của con người là kết quả của nhiều yếu tố. Trong đó, nhiều người tranh luận xem yếu tố may mắn hay nỗ lực của bản thân quan trọng hơn.

–  Học sinh chọn một yếu tố để tán thành. Ví dụ: “Em đồng tình rằng nỗ lực của bản thân là yếu tố quan trọng hơn trong thành công” (hoặc “may mắn đóng vai trò quyết định”).

* Thân bài:

– Trình bày thực chất của ý kiến, quan niệm đã nêu để bàn luận:

+ Nỗ lực của bản thân: Là việc mỗi người cố gắng rèn luyện, học hỏi, kiên trì thực hiện mục tiêu, tự vượt qua khó khăn.

+ May mắn: Là những cơ hội, hoàn cảnh thuận lợi, người khác hỗ trợ bất ngờ mà con người không chủ động tạo ra.

+ Ý nghĩa tổng thể: Quan điểm nhắc nhở con người cần đánh giá đúng vai trò của các yếu tố trong thành công để biết cách phấn đấu và tận dụng cơ hội.

– Thể hiện thái độ tán thành ý kiến vừa nêu bằng các ý:

+ Luận điểm 1: (bám sát yếu tố đã chọn)

++ Ví dụ chọn nỗ lực: Nỗ lực giúp con người tích luỹ kiến thức, kỹ năng và rèn luyện ý chí, là nền tảng để đạt thành công.

+++) Lí lẽ: Không ai thành công chỉ nhờ may mắn mà không cố gắng.

+++) Bằng chứng: Các vận động viên, học sinh, nghệ sĩ… dù gặp may mắn hay có cơ hội, nếu không luyện tập, nỗ lực thì kết quả không bền vững.

++ Ví dụ chọn may mắn: May mắn tạo ra cơ hội mở ra con đường thành công nhanh hơn, giúp con người đạt mục tiêu mà nỗ lực chưa chắc đã làm được.

+++) Lí lẽ: Không phải ai cố gắng cũng gặp đúng thời cơ, may mắn quyết định phần nào thành công.

+++) Bằng chứng: Một số nhà sáng lập, nghệ sĩ được “cơ hội đúng lúc, đúng chỗ” nhờ may mắn, từ đó nổi bật và thành công nhanh.

+ Luận điểm 2:

++ Ví dụ chọn nỗ lực: Nỗ lực giúp con người chủ động vượt khó khăn, tự tạo cơ hội, không phụ thuộc vào hoàn cảnh hay may mắn.

+++) Lí lẽ: Người biết nỗ lực sẽ tận dụng mọi cơ hội, khắc phục thất bại, từ đó tăng khả năng thành công lâu dài.

+++) Bằng chứng: Các nhà khoa học, doanh nhân kiên trì nghiên cứu, thử nghiệm, dù thất bại nhiều lần vẫn đạt thành công.

++ Ví dụ chọn may mắn: May mắn giúp giảm rủi ro, tạo thuận lợi và tăng hiệu quả nỗ lực.

+++) Lí lẽ: May mắn giúp con người thực hiện nỗ lực đúng hướng, đạt kết quả tốt hơn so với chỉ dựa vào bản thân.

+++) Bằng chứng: Một vận động viên gặp đối thủ yếu ngay vòng đầu, hay doanh nhân đúng thời điểm thị trường bùng nổ, nhờ may mắn mà hạn chế những thất bại, rủi ro, nhanh chóng đạt mục tiêu.

* Kết bài:

– Khẳng định lại quan điểm: Nỗ lực/may mắn là yếu tố quan trọng hơn trong thành công (tùy chọn học sinh).

– Ý nghĩa của việc đồng tình với quan điểm này:

+ Nếu chọn nỗ lực: Mỗi người cần rèn luyện, kiên trì và tự tạo cơ hội, bởi chỉ khi chủ động cố gắng, con người mới phát triển được năng lực, vượt qua khó khăn và đạt thành công bền vững.

+ Nếu chọn may mắn: Mỗi người cần tận dụng cơ hội, cảnh giác và nắm bắt thời cơ khi may mắn xuất hiện, bởi may mắn giúp tăng hiệu quả nỗ lực và mở ra những bước tiến nhanh hơn trong cuộc sống.

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm)

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

đ. Diễn đạt (0,5 điểm)

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

e. Sáng tạo (0,5 điểm)

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 1 (2,0 điểm).

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:

– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.

– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích nhân vật thuyền trưởng Nê-mô trong văn bản ở phần Đọc hiểu.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

Xác định được các ‎ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ‎ý‎:

− Thuyền trưởng Nê-mô là một người tài giỏi, giàu tri thức:

+ Chi tiết "Thuyền trưởng Nê-mô vững bước giữa những đống đá ngổn ngang, ông ta rất thông thạo con đường này." cho thấy sự am hiểu sâu rộng về thế giới biển cả của thuyền trưởng Nê-mô.

+ Dưới góc nhìn của người kể chuyện, Nê-mô được khắc hoạ như một "vị thần biển" với vóc người cao lớn in trên ánh hồng. Hình ảnh này không chỉ thể hiện sự mạnh mẽ, oai nghiêm mà còn tạo nên vẻ bí ẩn và đặc biệt của nhân vật.

+ Nê-mô thông thạo từng ngóc ngách dưới đáy biển, dẫn mọi người vượt qua những địa hình hiểm trở như "sườn núi dốc đứng", "những khe núi sâu",... Qua đó, ta thấy được sự quả cảm và bản lĩnh của vị thuyền trưởng.

− Thuyền trưởng Nê-mô có bản lĩnh kiên định, thể hiện qua hành trình dẫn đường đầy hiểm nguy dưới đáy biển:

+ Chi tiết "Thuyền trưởng Nê-mô vững bước giữa những đống đá ngổn ngang, ông ta rất thông thạo con đường này." thể hiện bản lĩnh cùng kinh nghiệm dày dặn của thuyền trưởng Nê-mô.

+ Khi ánh sáng đèn pha tàu Nau-ti-lux dần mờ đi, không gian ngày càng tối và nguy hiểm, thuyền trưởng Nê-mô vẫn giữ phong thái bình tĩnh, khiến người đi sau "yên tâm đi theo Nê-mô". Chi tiết này thể hiện phẩm chất của một người thủ lĩnh vững vàng, luôn tạo niềm tin cho người khác.

➞ Nhân vật thuyền trưởng Nê-mô được khắc hoạ như một con người đầy bản lĩnh, trí tuệ và bí ẩn, hiện thân cho khát vọng chinh phục đại dương, tự do khám phá thế giới.

Câu 2 (4,0 điểm).

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm)

Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm)

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm)

– Xác định được các ý chính của bài viết.

– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

* Mở bài: Nêu vấn đề đời sống cần bàn và ý kiến đáng quan tâm về vấn đề ấy.

– Thành công của con người là kết quả của nhiều yếu tố. Trong đó, nhiều người tranh luận xem yếu tố may mắn hay nỗ lực của bản thân quan trọng hơn.

–  Học sinh chọn một yếu tố để tán thành. Ví dụ: “Em đồng tình rằng nỗ lực của bản thân là yếu tố quan trọng hơn trong thành công” (hoặc “may mắn đóng vai trò quyết định”).

* Thân bài:

– Trình bày thực chất của ý kiến, quan niệm đã nêu để bàn luận:

+ Nỗ lực của bản thân: Là việc mỗi người cố gắng rèn luyện, học hỏi, kiên trì thực hiện mục tiêu, tự vượt qua khó khăn.

+ May mắn: Là những cơ hội, hoàn cảnh thuận lợi, người khác hỗ trợ bất ngờ mà con người không chủ động tạo ra.

+ Ý nghĩa tổng thể: Quan điểm nhắc nhở con người cần đánh giá đúng vai trò của các yếu tố trong thành công để biết cách phấn đấu và tận dụng cơ hội.

– Thể hiện thái độ tán thành ý kiến vừa nêu bằng các ý:

+ Luận điểm 1: (bám sát yếu tố đã chọn)

++ Ví dụ chọn nỗ lực: Nỗ lực giúp con người tích luỹ kiến thức, kỹ năng và rèn luyện ý chí, là nền tảng để đạt thành công.

+++) Lí lẽ: Không ai thành công chỉ nhờ may mắn mà không cố gắng.

+++) Bằng chứng: Các vận động viên, học sinh, nghệ sĩ… dù gặp may mắn hay có cơ hội, nếu không luyện tập, nỗ lực thì kết quả không bền vững.

++ Ví dụ chọn may mắn: May mắn tạo ra cơ hội mở ra con đường thành công nhanh hơn, giúp con người đạt mục tiêu mà nỗ lực chưa chắc đã làm được.

+++) Lí lẽ: Không phải ai cố gắng cũng gặp đúng thời cơ, may mắn quyết định phần nào thành công.

+++) Bằng chứng: Một số nhà sáng lập, nghệ sĩ được “cơ hội đúng lúc, đúng chỗ” nhờ may mắn, từ đó nổi bật và thành công nhanh.

+ Luận điểm 2:

++ Ví dụ chọn nỗ lực: Nỗ lực giúp con người chủ động vượt khó khăn, tự tạo cơ hội, không phụ thuộc vào hoàn cảnh hay may mắn.

+++) Lí lẽ: Người biết nỗ lực sẽ tận dụng mọi cơ hội, khắc phục thất bại, từ đó tăng khả năng thành công lâu dài.

+++) Bằng chứng: Các nhà khoa học, doanh nhân kiên trì nghiên cứu, thử nghiệm, dù thất bại nhiều lần vẫn đạt thành công.

++ Ví dụ chọn may mắn: May mắn giúp giảm rủi ro, tạo thuận lợi và tăng hiệu quả nỗ lực.

+++) Lí lẽ: May mắn giúp con người thực hiện nỗ lực đúng hướng, đạt kết quả tốt hơn so với chỉ dựa vào bản thân.

+++) Bằng chứng: Một vận động viên gặp đối thủ yếu ngay vòng đầu, hay doanh nhân đúng thời điểm thị trường bùng nổ, nhờ may mắn mà hạn chế những thất bại, rủi ro, nhanh chóng đạt mục tiêu.

* Kết bài:

– Khẳng định lại quan điểm: Nỗ lực/may mắn là yếu tố quan trọng hơn trong thành công (tùy chọn học sinh).

– Ý nghĩa của việc đồng tình với quan điểm này:

+ Nếu chọn nỗ lực: Mỗi người cần rèn luyện, kiên trì và tự tạo cơ hội, bởi chỉ khi chủ động cố gắng, con người mới phát triển được năng lực, vượt qua khó khăn và đạt thành công bền vững.

+ Nếu chọn may mắn: Mỗi người cần tận dụng cơ hội, cảnh giác và nắm bắt thời cơ khi may mắn xuất hiện, bởi may mắn giúp tăng hiệu quả nỗ lực và mở ra những bước tiến nhanh hơn trong cuộc sống.

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm)

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

đ. Diễn đạt (0,5 điểm)

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

e. Sáng tạo (0,5 điểm)

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 1 :

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:

– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.

– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích đặc điểm nhân vật heo trong văn bản "Chuyện của ba con vật".

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

Xác định được các ‎ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ‎ý‎:

– Heo là nhân vật ít nói, có vẻ thụ động nhưng không vô dụng. Trong cuộc đối thoại, khi bị gà hỏi, heo "không trả lời gà, cứ tiếp tục ăn", cho thấy heo rất khiêm tốn, không thích khoe khoang hay tranh công, dễ khiến người khác hiểu lầm về giá trị của mình.

– Heo biết tự ý thức và khẳng định vai trò của bản thân khi bị xúc phạm. Trước sự coi thường của gà, heo phản ứng dứt khoát và thẳng thắn: "Sao mi biết ta không giúp chủ? Thịt của ta để làm gì mi có biết không?", thể hiện sự tự tin và hiểu rõ giá trị của mình.

➞ Qua nhân vật heo, văn bản khẳng định mỗi con vật đều có ích theo một cách riêng. Dù không cày ruộng hay giữ nhà, song heo vẫn có giá trị thiết thực vì "thịt của nó rất được con người sính dùng trong giỗ chạp, tiệc tùng, cưới xin", góp phần gửi gắm bài học về cách nhìn nhận công bằng, toàn diện đối với sự vật và con người.

Câu 2 :

a. Xác định được kiểu bài:

– Xác định đúng kiểu bài: Bài văn nghị luận.

– Bảo đảm yêu cầu về bố cục của bài viết.

b. Xác định được yêu cầu của đề bài:

Trình bày quan điểm tán thành với quan điểm: "Khen ngợi người khác không làm mình kém đi.".

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để triển khai bài viết:

– Xác định được các ý chính của bài viết.

– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

c1. Mở bài: Nêu vấn đề nghị luận và trình bày quan điểm tán thành về vấn đề ấy.

– Trong cuộc sống, mỗi người đều có nhu cầu được ghi nhận và tôn trọng. Tuy nhiên, nhiều người e ngại khen ngợi người khác vì sợ bản thân bị lép vế hoặc mất đi vị thế.

– Thể hiện ý kiến tán thành với quan điểm "Khen ngợi người khác không làm mình kém đi" vì khen ngợi là hành động cao đẹp, thể hiện sự văn minh và biết trân trọng người khác.

c2. Thân bài:

* Trình bày thực chất của ý kiến, quan niệm đã nêu để bàn luận:

– "Khen ngợi người khác": Nhận ra và nói lời tốt về tài năng, phẩm chất, thành tích của người khác.

– "Không làm mình kém đi": Việc khen người khác không khiến giá trị bản thân bị giảm, trái lại còn tạo thiện cảm, mối quan hệ tốt.

➞ Ý nghĩa tổng thể: Câu nói nhắc nhở mỗi người hãy biết trân trọng người khác, khích lệ và học hỏi, không sợ bản thân bị lép vế.

* Thể hiện thái độ tán thành ý kiến vừa nêu bằng các ý:

– Khen ngợi người khác giúp xây dựng mối quan hệ tốt đẹp: Khi biết khen ngợi, ta tạo ra môi trường hoà nhã, thân thiện, được mọi người quý mến và tôn trọng. Ví dụ, trong lớp học, khi khen một bạn học giỏi, không ai nghĩ bạn kém đi; ngược lại, bạn được các bạn yêu mến hơn. Hay trong công việc, lãnh đạo khen ngợi nhân viên xuất sắc sẽ tạo không khí làm việc tích cực, gắn kết đồng nghiệp.

– Khen ngợi người khác giúp bản thân học hỏi và phát triển: Khi công nhận ưu điểm của người khác, ta vừa học hỏi, vừa rèn luyện bản thân để tốt hơn. Ví dụ, các nhà khoa học, nghệ sĩ thường chia sẻ, khen ngợi đồng nghiệp, nhờ đó họ vừa duy trì mối quan hệ tốt vừa tích cực học hỏi để nâng cao năng lực bản thân. Hay trong đời sống hằng ngày, khi thấy bạn bè chăm chỉ, sự khen ngợi sẽ khích lệ họ tiếp tục cố gắng, đồng thời bản thân ta cũng được truyền cảm hứng để tiến bộ.

c3. Kết bài: Khẳng định tính xác đáng của ý kiến và sự cần thiết của việc tán thành ý kiến đó.

– Khẳng định lại quan điểm: Khen ngợi người khác không làm mình kém đi mà còn giúp xã hội văn minh và mỗi người ngày một hoàn thiện hơn.

– Nhấn mạnh sự cần thiết áp dụng quan điểm này trong đời sống: Mỗi người hãy mạnh dạn khen ngợi, biết trân trọng tài năng và phẩm chất của người khác, từ đó tạo ra môi trường sống tích cực, tốt đẹp.

Câu 1 :

Nhân vật chính trong truyện thuộc kiểu nhân vật loài vật.

Câu 2 :

Học sinh chỉ ra được 01 biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn. Gợi ý trả lời:

– Liệt kê: "Trâu cày, ngựa cưỡi, gà gáy báo thức, chó sủa giữ nhà", "giỗ chạp, tiệc tùng, cưới xin".

– Tương phản (Đối lập): Một bên là các con vật làm việc bằng sức lực hoặc hành động (trâu, ngựa, gà, chó) và một bên là con vật không làm được những việc đó nhưng có đóng góp bằng giá trị thực phẩm/ hy sinh thân mình (heo).

Câu 3 :

Đặc điểm của truyện ngụ ngôn được thể hiện trong văn bản:

− Nhân vật chính là loài vật, kiểu nhân vật phổ biến trong truyện ngụ ngôn.

− Câu chuyện có tính chất ngắn gọn, súc tích, tập trung vào một tình huống nhỏ nhưng gợi ý nghĩa lớn.

− Truyện chứa đựng bài học, triết lí nhân sinh: Mọi cá nhân, nếu phát huy đúng vai trò, chức năng thì đều có ích cho tập thể.

− Truyện có thời gian không xác định; không gian là nhà của chủ, nơi nuôi ba con vật.

Câu 4 :

− Chủ đề: Mỗi cá nhân trong cộng đồng đều có giá trị riêng; nếu biết phát huy đúng chức năng, vai trò thì đều có ích cho cuộc sống chung.

− Căn cứ xác định:

+ Sự kiện chính: Cuộc tranh luận của gà, chó, heo về việc "ai có ích cho chủ".

+ Nhan đề của văn bản.

Câu 5 :

– Yêu cầu về hình thức: Đảm bảo đúng dung lượng, không mắc lỗi diễn đạt, chính tả.

– Yêu cầu về nội dung: Trình bày quan điểm về bài học khiêm tốn và biết trân trọng sự đóng góp của người khác.

– Gợi ý trả lời:

+ Khiêm tốn là không kiêu căng, biết nhìn nhận đúng khả năng của mình; trân trọng sự đóng góp của người khác là biết công nhận và đánh giá cao những việc làm hữu ích, dù lớn hay nhỏ.

+ Ý nghĩa: Giúp con người sống hoà thuận, gắn bó; giúp bản thân có cơ hội học hỏi và tiến bộ hơn; xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, được người khác yêu mến và tin tưởng;…