Chẻo Thị Liêu
Giới thiệu về bản thân
Câu 1
Hình thành nền giáo dục Nho học khá hoàn chỉnh, coi trọng đạo đức và lễ nghĩa. Xây dựng hệ thống trường học từ trung ương đến địa phương trường làng, phủ, lộ. Tổ chức khoa cử quy củ (thi Hương, thi Hội, thi Đình) để tuyển chọn nhân tài cho đất nước. Đào tạo nhiều nhân tài, trí thức phục vụ triều đình và xã hội. Đề cao truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo trong nhân dân. Câu 2: Là trung tâm giáo dục cao nhất, nơi đào tạo nhân tài cho quốc gia. Là biểu tượng của truyền thống hiếu học và tôn vinh trí thức. Góp phần phát triển và củng cố nền Nho học, ảnh hưởng sâu sắc đến xã hội và văn hóa. Là nơi ghi danh tiến sĩ, khuyến khích việc học và thi cử.
Câu 1
Phương thức biểu đạt chính
Câu 2
Bến vắng trên sông; cây tự quên mình trong quả; trời xanh nhẫn nại sau mây.
Câu 3
Biện pháp tu từ: ẩn dụ
Tác dụng làm cho câu thơ thêm giàu hình ảnh và. Sức gợi cảm
Nhấn mạnh sự hy sinh thầm lặng, không cần đềm đáp của mẹ
Đưa ra lời nhắc nhở sâu sắc về lòng biết ơn
Câu 4
Nội dung: hai câu thơ thể hiện mong muốn được bù đắp chăm sóc và dành những tình cảm yêu thương chân thành nhất
Ý nghĩa: đó là tiếng lòng của người hiếu thảo, khảo khát được mang lại niềm vui và sự bình yên của cha mẹ trong những năm tháng xế chiều sau cả một đời mẹ đã vất vả hy sinh
Câu 5
Lòng hiếu thảo và sự thấu hiểu:chúng ta cần biết trân trọng yêu thương và dành những lời nói hành động đằm thắm, dịu dàng để an ủi, vỗ về cha mẹ khi họ già
Trân trọng thời gian bên người thân:thời gian trôi qua nhanh chóng ("tuổi già của mẹ ") vì vậy hãy yêu thương và quan tâm đến cha mẹ ngay khi còn có thể, đừng để đến lúc quá muộn
Giá trị của sự an ủi tinh thần: đôi khi, điều cha mẹ cần thiết nhất không phải là vật chất của hoa, mà là sự quan tâm chân thành và những(" lời đủ") ngọt ngào từ tấm lòng của con cái để sưởi ấm tâm hồn trong những năm tháng xế chiều
Câu 1 Văn bản được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. Câu 2 Những hình ảnh thể hiện cuộc sống đạm bạc, thanh cao của Nguyễn Bỉnh Khiêm: “một mai, một cuốc, một cần câu” “thu ăn măng trúc, đông ăn giá” “xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao” “rượu, đến cội cây, ta sẽ uống” Câu 3 Biện pháp tu từ: liệt kê (“một mai, một cuốc, một cần câu”) kết hợp điệp từ “một”. Tác dụng: Nhấn mạnh sự đầy đủ, gắn bó với lao động. Gợi cuộc sống giản dị, thanh nhàn. Thể hiện tâm thế ung dung, tự tại của tác giả. Câu 4 Quan niệm “dại – khôn” của tác giả rất đặc biệt: “Ta dại” thực chất là khôn → chọn sống nơi vắng vẻ, tránh xa danh lợi. “Người khôn” lại là dại → lao vào chốn bon chen, danh lợi. Câu 5 Đoạn văn Qua bài thơ “Nhàn”, Nguyễn Bỉnh Khiêm hiện lên với vẻ đẹp nhân cách thanh cao và đáng kính. Ông lựa chọn cuộc sống giản dị, hòa mình với thiên nhiên, tránh xa vòng danh lợi đầy bon chen. Dù sống đạm bạc, ông vẫn giữ được tâm hồn thanh thản, ung dung. Đặc biệt, quan niệm coi phú quý như giấc chiêm bao cho thấy thái độ coi thường vật chất, đề cao giá trị tinh thần. Qua đó, ta thấy được một trí tuệ sáng suốt và một nhân cách lớn.