Trần Ngọc Kiều

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trần Ngọc Kiều
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

câu1:

văn bản trên thuộc thể thơ : lục bát

câu2:

phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản là: tự sự và miêu tả

câu3:

- sự kiện chính:

+ Lý Thông bị sử tội theo phép nước nhưng được Thạch Sanh tha chết vì nghĩ đến mẹ già

+ Lý Thông vội vàng dắt mẹ về quê

+ Trên đường về Lý Thông bị trời đánh chết

-mô hình cấu trúc:

+ văn bản trích đoạn này thuộc phần kết của câu truyện

câu4:

- ca ngợi sự nhân hậu, bao dung của Thạch Sanh

- lên án trừng phạt cái ác, cái xấu

- khẳng định niềm tin vào công lí, ở hiền gặp lành, ác giả ác báo

Câu1:

Trong văn bản "Áo Tết", nhân vật bé Em được khắc họa là một cô bé hồn nhiên và giàu tình cảm. Bé Em thể hiện sự háo hức, mông chờ một cái Tết ấm cúng qua mong ước giản dị về một chiếc áo mới. Tình cảm của bé Em dành cho người mẹ được thể hiện rõ nét qua sự thấu hiểu và chia sẻ. Bé không đòi hỏi hay vòi vĩnh, mà chỉ âm thầm ước ao, đòng thời cảm nhận được những khó khăn, vất vả của mẹ. Sự quan tâm, yêu thương và lòng hiếu thảo của bé Em đã làm cho chiếc áo Tết trở nên ý nghĩa hơn, không chỉ là một món đồ vật mà còn là biểu tượng của tình thân gia đình, của sự sẻ chia và của những ước mơ giản dị, trong sáng.

Câu2:


Câu1:

Trong văn bản "Áo Tết", nhân vật bé Em được khắc họa là một cô bé hồn nhiên và giàu tình cảm. Bé Em thể hiện sự háo hức, mông chờ một cái Tết ấm cúng qua mong ước giản dị về một chiếc áo mới. Tình cảm của bé Em dành cho người mẹ được thể hiện rõ nét qua sự thấu hiểu và chia sẻ. Bé không đòi hỏi hay vòi vĩnh, mà chỉ âm thầm ước ao, đòng thời cảm nhận được những khó khăn, vất vả của mẹ. Sự quan tâm, yêu thương và lòng hiếu thảo của bé Em đã làm cho chiếc áo Tết trở nên ý nghĩa hơn, không chỉ là một món đồ vật mà còn là biểu tượng của tình thân gia đình, của sự sẻ chia và của những ước mơ giản dị, trong sáng.

Câu2:


Câu1:

Trong văn bản "Áo Tết", nhân vật bé Em được khắc họa là một cô bé hồn nhiên và giàu tình cảm. Bé Em thể hiện sự háo hức, mông chờ một cái Tết ấm cúng qua mong ước giản dị về một chiếc áo mới. Tình cảm của bé Em dành cho người mẹ được thể hiện rõ nét qua sự thấu hiểu và chia sẻ. Bé không đòi hỏi hay vòi vĩnh, mà chỉ âm thầm ước ao, đòng thời cảm nhận được những khó khăn, vất vả của mẹ. Sự quan tâm, yêu thương và lòng hiếu thảo của bé Em đã làm cho chiếc áo Tết trở nên ý nghĩa hơn, không chỉ là một món đồ vật mà còn là biểu tượng của tình thân gia đình, của sự sẻ chia và của những ước mơ giản dị, trong sáng.

Câu2:


Câu1:

Trong văn bản "Áo Tết", nhân vật bé Em được khắc họa là một cô bé hồn nhiên và giàu tình cảm. Bé Em thể hiện sự háo hức, mông chờ một cái Tết ấm cúng qua mong ước giản dị về một chiếc áo mới. Tình cảm của bé Em dành cho người mẹ được thể hiện rõ nét qua sự thấu hiểu và chia sẻ. Bé không đòi hỏi hay vòi vĩnh, mà chỉ âm thầm ước ao, đòng thời cảm nhận được những khó khăn, vất vả của mẹ. Sự quan tâm, yêu thương và lòng hiếu thảo của bé Em đã làm cho chiếc áo Tết trở nên ý nghĩa hơn, không chỉ là một món đồ vật mà còn là biểu tượng của tình thân gia đình, của sự sẻ chia và của những ước mơ giản dị, trong sáng.

Câu2:


Câu1:

Văn bản trên thuộc thể loại: truyện ngắn

Câu2:

Đề tài của văn bản áo tết là: tình bạn

Câu3:

Với điểm nhìn tập trung vào nhân vật bé em tuy nhiên ở đoạn cuối điểm nhìn chuyển sang nhân vật Bích

Tác dụng thay đổi của việc điểm nhìn

Giúp câu chuyện trở nên đa chiều,khách quan hơn.

Câu 4

Chỉ tiết tiêu biểu là

Với em bé (nhà khá giả )

Với bích (nhà nghèo)

Câu 5

Rút ra được bài học là :

Sự trân thành ,tôn trọng và thấu hiểu lẫn nhau ,lòng đồng cảm

1. Nồng độ chất phản ứng: nồng độ chất phản ứng càng cao, tốc độ phản ứng thường tăng lên. Điều này xảy ra khi nồng độ cao số lượng các phân tử chất phản ứng trong một đơn vị thể tích lớn hơn, dẫn đến số va chạm hiệu quả giữa các phân tử tăng lên, từ đó tăng tốc độ phản ứng.

2. Nhiệt độ: nhiệt độ tăng thừa làm tăng tốc độ phản ứng. Khi nhiệt độ tăng các phân tử chất phản ứng chuyển động nhanh hơn, có nhiều năng lượng hơn. Điều này làm tăng số lượng va chạm giữa các phân tử và tăng khả năng các va chạm này có đủ năng lượng để vượt qua rào cản năng lượng hoạt hóa, từ đó phản ứng xảy ra nhanh hơn.

3. Diện tích bề mặt tiếp xúc: đối với các phản ứng có chất rắn tham gia, diện tích bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng càng lớn, tốc độ phản ứng càng tăng. Khi diện tích bề mặt lớn, số lượng các phân tử chất rắn tiếp xúc trực tiếp với chất phản ứng khác tăng lên, làm tăng số lượng phản ứng xảy ra trên bề mặt.

4. Chất xúc tác: chất xúc tác là chất thải làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị tiêu thụ trong quá trình phản ứng. Chất xúc tác hoạt động bằng cách cung cấp 1 cơ chế phản ứng khác với năng lượng hoạt hóa thấp hơn, giúp phản ứng xảy ra dễ dàng hơn.

5. Áp suất ( Đối với phản ứng có chất khí): đối với các phản ứng có chất khí tham gia, áp suất tăng thường làm tăng tốc độ phản ứng. tăng áp suất làm tăng nồng độ của các chất khí, tương tự như việc tăng nồng độ của chất phản ứng trong dung dịch, từ đó làm tăng số va chạm hiệu quả giữa các phân tử khí.